Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
1737957
Đang online
1268
AN TOÀN GIAO THÔNG
Báo cáo điều tra lại tai nạn hàng hải tàu Xuân Lâm 10 chìm tại vùng biển tỉnh Quảng Ngãi ngày 19/01/2015 (10/04/2017)

BÁO CÁO

Điều tra lại tai nạn hàng hải tàu Xuân Lâm 10 chìm tại vùng biển

tỉnh Quảng Ngãi ngày 19/01/2015

Qua công tác điều tra, thu thập hồ sơ và xác minh chứng cứ tàu Xuân Lâm 10 chìm tại vùng biển tỉnh Quảng Ngãi ngày 19/01/2015, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi Báo cáo điều tra lại tai nạn hàng hải của tàu Xuân Lâm 10, với nội dung như sau:

I. Tóm tắt các yếu tố cơ bản của tai nạn hàng hải:

1.     Tàu Xuân Lâm 10

- Quốc tịch: Việt Nam;                            - Hô hiệu: 3WDI9;

- Loại tàu: M.Tàu chở hàng tổng hợp;      - Năm đóng: 2011;

- Nơi đóng: Nam Định – Việt Nam;         - Chiều dài lớn nhất: 79,99 m;

- Chiều rộng: 12,60 m;                            - Chiều cao mạn khô mùa hè: 1,05 m;

- Mớn nước: 5,44 m;                               - Trọng tải toàn phần: 3.189,7 tấn;

- Tổng dung tích: 1.599 GT;                              - Dung tích thực dụng: 1.014 NT;

- Tổng công suất máy chính: 720 Kw;     - Kiểu: CW8200ZC-9;

- Số lượng máy chính: 01;                       - Năm và nơi chế tạo máy: Năm 2009,                                                                                                      Trung Quốc;

- Vật liệu vỏ tàu: Thép;                           - Cảng đăng ký: Hải Phòng;                 

- Tổ chức đăng kiểm: VR;                       - Số phân cấp: VR113542;

- Chủ tàu và người khai thác: Công ty TNHH MTV Xuân Lâm;

- Địa chỉ: xã Hải Xuân, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

2. Các giấy chứng nhận, bằng cấp thuyền viên

Giấy chứng nhận, bằng cấp thuyền viên: Chìm theo tàu; (lời khai của thuyền viên);

Thuyền viên làm việc trên tàu có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. (thu thập từ Cục Hàng hải Việt Nam)

3. Hồ sơ, giấy tờ và kết cấu của tàu

Hồ sơ, giấy tờ của tàu: Chìm theo tàu; (lời khai của thuyền viên);

Các giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm của tàu đầy đủ, còn hiệu lực theo quy định; (thu thập từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam);

Tàu có kết cấu đáy đôi, có 2 hầm hàng, hầm số 1 có thể tích: 1.664,4 m3, hầm số 2 có thể tích: 1.747,4 m3; mỗi hầm hàng có 04 ống thông gió. Nắp hầm hàng làm bằng vật liệu tôn thép, thiết kế từng tấm, kết cấu âm, dương gối lên nhau khi đóng hầm, gioăng cao su kín nước;

Tàu có 08 két ballast, bố trí đều 02 bên, mỗi bên có 04 két; mỗi két có 01 ống thông hơi ballast được bố trí trên boong chính, sát be mạn tàu, đường kính ống khoảng 60 mm;

Tàu hoạt động trong vùng biển hạn chế III- vùng biển Việt Nam, điều kiện thời tiết gió không quá cấp 5 Beaufort.

4. Thông tin chuyến đi

- Theo Giấy phép rời cảng của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình cấp cho tàu Xuân Lâm 10 ngày 17/01/2015:

Cảng rời, thời gian rời: cảng Hòn La – Quảng Bình, vào khoảng 11 giờ 30 phút ngày 17/01/2015;

Cảng đến: cảng Vũng Rô – Phú Yên;

Hàng hóa: 3.110 tấn Clinker;

- Theo Bản khai chung của thuyền trưởng tàu Xuân Lâm 10:

Mớn nước mũi: 5,4 mét;

Mớn nước lái: 5,4 mét;

Lượng dự trữ trên tàu: dầu D.O: 10 tấn, nước ngọt: 10 tấn, hàng hóa: 3.110 tấn Clinker;

- Tàu không làm kế hoạch tuyến hành trình, sỹ quan boong kẻ đường đi trên hải đồ, chọn điểm và ghi, cài đặt trên GPS.

5. Định biên của tàu:

- Định biên của tàu theo Giấy chứng nhận Định biên an toàn tối thiểu của tàu: 01 Thuyền trưởng, 01 Đại phó, 01 Sỹ quan boong, 02 Thủy thủ trực ca, (02 sỹ quan boong kiêm VTĐ); 01 Máy trưởng, 01 Sỹ quan máy và 01 Thợ máy;

- Thuyền viên thực tế của tàu: 08 người; thông tin liên quan đến thuyền trưởng, đại phó:

+ Thuyền trưởng: ông Nguyễn Văn Dưỡng:

     Năm sinh: 1975;

Nơi đăng ký thường trú: Hải Xuân, Hải Hậu, Nam Định;

Số CMND: 162149971, ngày cấp: 30/10/2012, nơi cấp: Công an Nam Định; Giấy chứng nhận KNCM số: A0621.MT2 được Cục Hàng hải Việt Nam cấp ngày 21/3/2014, hạn đến 21/3/2019.

      + Đại phó: ông Lường Văn Dũng:

Năm sinh: 1983;

Nơi đăng ký thường trú: Quảng Cư, Sầm Sơn, Thanh Hóa;

Số CMND: 172030161, ngày cấp: 25/7/2012, nơi cấp: Công an Thanh Hóa; Giấy chứng nhận KNCM số: A0525.CO2 được Cục Hàng hải Việt Nam cấp ngày: 03/7/2014, hạn đến 03/7/2019;

- Hành khách: 02 người;

6.     Thông tin về thời gian làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên

Tàu bố trí thuyền viên làm việc 03 ca (ca 0-4, ca 4-8, ca 8-12); làm việc 04 giờ, nghỉ 08 giờ;

Ca boong: Thuyền trưởng đi ca 08-12, Sỹ quan boong đi ca 0-4, Đại phó đi ca 4-8; (theo lời khai của Thuyền trưởng)

Ca máy: Máy trưởng đi ca 08-12, Sỹ quan máy đi ca 0-4, thợ máy đi ca 4-8; (theo lời khai của Máy trưởng)

Ca trực khi xảy ra tai nạn, gồm: Thuyền trưởng Nguyễn Văn Dưỡng, Thủy thủ Phạm Văn Tình và Máy trưởng Đỗ Lường Sơn.

Theo lời khai của thuyền viên, thời gian làm việc, nghỉ ngơi của thuyền viên phù hợp theo quy định.

6. Hàng hóa

Theo hồ sơ, chứng cứ Tổ điều tra lại tai nạn hàng hải tàu Xuân Lâm 10 thu thập từ các cơ quan, đơn vị liên quan:

Tổng Công ty Miền Trung – Công ty CP mua lô hàng Clinker mà tàu Xuân Lâm 10 nhận tại cảng Hòn La vào ngày 16&17/01/2015 của Công ty TNHH MTV Xi măng Sông Gianh, sau đó Tổng Công ty Miền Trung – Công ty CP ký hợp đồng với Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung để vận chuyển trọn gói lô hàng Clinker đến cảng Vũng Rô; Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung ký hợp đồng lại với Công ty TNHH Việt Ship để vận chuyển lô hàng Clinker bằng đường thủy; Công ty TNHH Việt Ship ký hợp đồng vận chuyển với Công ty TNHH MTV Xuân Lâm để tàu Xuân Lâm 10 vận chuyển lô hàng Clinker từ cảng Hòn La đến cảng Vũng Rô.

(Nội dung tại các Hợp đồng số: 1898/HĐ-NVL/TCT-SG/2014 ngày 30/12/2014, 292/TCT-VFC MT/2014 ngày 28/02/2014; số 294/TCT-VFC MT/2014 ngày 28/02/2014, các  Phụ lục Hợp đồng)

Tổng Công ty Miền Trung – Công ty CP xuất 3.348,16 tấn Clinker cho Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung vận chuyển đến cảng Hòn La để xếp xuống hầm tàu Xuân Lâm 10, số lượng hàng Clinker được cân tại cân của Công ty TNHH MTV Xi măng Sông Gianh;

(Số lượng hàng được thể hiện tại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số: 0002189 ngày 16/01/2015, số 0002256, 0002258 ngày 19/01/2015, Công văn số 11/CV/VFC MT/2015 ngày 19/01/2015 của Công ty TNHH VT&DV Vinafco Miền Trung, Công văn số 154/CV/TCT-BKH&CU ngày 09/02/2015, Công văn số 269/CV/BKH&CU ngày 08/3/2015 của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Miền Trung)

Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung dùng xe ô tô vận chuyển Clinker đến cảng Hòn La, hàng qua cân của cảng để cân đo với số lượng hàng Clinker 3.352,75 tấn, sau đó đổ xuống khu vực cầu cảng, dùng gàu múc hàng đổ xuống hầm tàu Xuân Lâm 10;

 (Số lượng hàng được thể hiện tại Biên bản giao nhận hàng số 17/VFC-BBGN được ký vào ngày 17/01/2015; Xác nhận dịch vụ ngày 17/01/2015; Hóa đơn giá trị gia tăng số: 0001601, ký hiệu HL/13P được lập ngày 31/01/2015; Bảng kê hàng hóa qua cân tại cảng Hòn La)

Sự chênh lệch số lượng hàng của 4,59 tấn hàng Clinker (3.352,75 tấn - 3.348,16 tấn) có thể do nguyên nhân: sai số của cân tại Công ty TNHH MTV Xi măng Sông Gianh và cân tại cảng Hòn La;

Theo hồ sơ cung cấp của chủ tàu (Công ty TNHH MTV Xuân Lâm) cho Tổ điều tra, bản sao Phiếu vận chuyển của Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung cấp cho tàu Xuân Lâm 10 với lượng hàng 3.110 tấn;

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi đã ban hành văn bản đề nghị Công ty TNHH MTV Xuân Lâm phối hợp, thông báo cho thuyền trưởng Nguyễn Văn Dưỡng, đại phó Lường Văn Dũng đến làm việc với Tổ điều tra lại tai nạn hàng hải và cung cấp  bản sao y Phiếu vận chuyển thể hiện số lượng hàng 3.110 tấn có xác nhận của pháp nhân hợp pháp theo quy định hiện hành; tuy nhiên đến thời điểm báo cáo kết luận điều tra lại tai nạn hàng hải, 02 thuyền viên này chưa đến làm việc với Tổ điều tra và Phiếu vận chuyển có xác nhận của pháp nhân hợp pháp trên vẫn chưa có.

(Công văn số 351/CVHHQNg-ĐTrHH ngày 31/8/2016, số 400/CVHHQNg ngày 03/10/2016 của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi)

Trong quá trình Tổ điều tra làm việc với Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung và được cung cấp thông tin: Phiếu vận chuyển thể hiện số lượng hàng hóa tàu Xuân Lâm 10 vận chuyển chỉ cấp 01 bản cho tàu Xuân Lâm 10, Công ty TNHH VT&DV VINAFCO Miền Trung không lưu Phiếu vận chuyển.

II. Hoàn cảnh xảy ra tai nạn

Theo tường trình, lời khai của thuyền trưởng, thuyền viên trên tàu, lời khai của nhân chứng, các chứng cứ, thông tin thu thập được thì hoàn cảnh xảy ra tai nạn như sau:

1.     Thời gian, vị trí tàu Xuân Lâm 10 chìm

- Thời gian: Vào lúc 00 giờ 45 phút, ngày 19/01/2015;

- Vị trí: φ= 15010’254 N; λ= 108055’600 E (Theo Biên bản khảo sát của Chủ tàu ngày 05 tháng 3 năm 2015).

2.     Điều kiện thời tiết

-  Theo Đài thông tin duyên hải Đà Nẵng:

Thời tiết biển nhận lúc 01 giờ 40 phút ngày 17/01/2015: Vịnh Bắc bộ, gió NE cấp 4-5; Đà Nẵng – Cam Ranh, gió NE cấp 6, giật cấp 7-8, biển động.

Thời tiết biển nhận lúc 13 giờ 40 phút ngày 17/01/2015: Vịnh Bắc bộ, gió NE cấp 4-5; Đà Nẵng – Cam Ranh, gió NE cấp 5 có lúc cấp 6, giật cấp 7, biển động.

Thời tiết biển nhận lúc 01 giờ 40 phút ngày 18/01/2015: Vịnh Bắc bộ, gió NE cấp 4-5; Đà Nẵng – Cam Ranh, gió NE cấp 5 có lúc cấp 6, giật cấp 7, biển động.

Thời tiết biển nhận lúc 13 giờ 40 phút ngày 18/01/2015: Vịnh Bắc bộ, gió NE cấp 4-5; Đà Nẵng – Cam Ranh, gió NE cấp 5 có lúc cấp 6, giật cấp 7, biển động.

- Theo Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi: (địa phận tỉnh Quảng Ngãi)

Thời tiết biển nhận lúc 15 giờ 00 phút ngày 17/01/2015: Vùng biển, có mưa, tầm nhìn xa trên 10 km, gió Bắc đến Đông Bắc cấp 5, cấp 6, giật trên cấp 6, biển động. Độ cao sóng từ 1,5 – 2,5 m.

Thời tiết biển nhận lúc 15 giờ 00 phút ngày 18/01/2015: Vùng biển, có mưa vài nơi, tầm nhìn xa trên 10 km, gió Bắc đến Đông Bắc cấp 5, có lúc cấp 6, giật trên cấp 6, biển động.

- Theo lời khai của nhân chứng: Ông Nguyễn Văn Xoàng, thuyền trưởng tàu cá số hiệu QNg 91007TS (đang hoạt động tại khu vực tàu Xuân Lâm 10 bị tai nạn), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã Tịnh Khê, Sơn Tịnh, Tp. Quảng Ngãi:

Khoảng 19 giờ 00 phút ngày 18/01/2015, biển bắt đầu có gió, đến 21 giờ 00 phút ngày 18/01/2015 thì gió thổi mạnh hơn và thổi mạnh đến khoảng 04 giờ 00 phút ngày 19/01/2015, gió hướng Đông (từ biển thổi vào bờ), khoảng cấp 7, 8, trời không mưa.

3.     Đặc điểm khu vực xảy ra tai nạn

Khu vực tàu Xuân Lâm 10 bị chìm có chất đáy chủ yếu là cát mịn (cách khu vực bãi tắm biển Mỹ Khê – tỉnh Quảng Ngãi khoảng 03 hải lý), có tàu cá đánh bắt hải sản vào ban đêm, độ sâu khoảng 13-14 mét.

III. Diễn biến tai nạn và phân tích

1.     Diễn biến tai nạn và xử lý tai nạn

Theo tường trình, lời khai của thuyền trưởng, thuyền viên trên tàu, hồ sơ, chứng cứ thu thập được thì diễn biến tai nạn xảy ra và xử lý tai nạn như sau:

Diễn biến tai nạn

          Tàu Xuân Lâm 10 nhận hàng Clinker và rời cảng Hòn La vào khoảng 11 giờ 30 phút ngày 17/01/2015 đi cảng Vũng Rô trả hàng;

Tàu hành trình theo tuyến đã được cài đặt sẵn trên máy GPS, tốc độ tàu khoảng 6-7 hải lý/giờ; thời tiết gió Đông Bắc cấp 4-5;

Thuyền trưởng nhận ca 20-24 giờ ngày 18/01/2015, tàu hành trình theo hướng Ht= 1510, thời tiết lúc này sóng, gió bình thường;

Đến khoảng 20 giờ 30 phút ngày 18/01/2015, sóng gió thay đổi, mỗi lúc một lớn hơn, sóng bắt đầu phủ lên boong tàu, tác động mạnh vào be chắn sóng mạn trái, tàu vẫn giữ hướng Ht= 1510;

Đến khoảng 21 giờ 00 phút ngày 18/01/2015, vị trí tàu ở vào khoảng φ=15017’N; λ=108059’E, cách cửa vào cảng Sa Kỳ khoảng 8-9 hải lý; be chắn sóng mạn trái bị sóng đánh úp vào trong, thuyền trưởng cho tàu chuyển sang hướng Ht= 1640, tốc độ tàu khoảng 6-7 hải lý/giờ, thuyền trưởng báo động lệnh tập trung;

Đến khoảng 22 giờ 30 phút ngày 18/01/2015, be chắn sóng mạn trái bị sóng đánh sập, ống thông hơi ballast, thông gió hầm hàng mạn trái bị gãy, gập vào phía trong và tàu bắt đầu nghiêng về mạn trái, thuyền trưởng cho bơm ballast số 3 trái, 4 trái để khắc phục sự cố, nhưng tàu lắc mạnh nên việc bơm ballast không hiệu quả, khu vực mạn trái vẫn tiếp tục bị sóng đánh liên tục, nước vào hầm hàng làm tàu nghiêng mạn trái mỗi lúc một nhiều hơn;

Đến khoảng 23 giờ 00 phút ngày 18/01/2015, vị trí tàu ở vào khoảng: φ=15010’N; λ=108055’E, thuyền trưởng cho tàu chuyển sang hướng Ht= 1830 để giảm sóng tác động vào mạn trái, nhưng sóng gió không giảm, tiếp tục trùm qua boong tàu làm tàu tiếp tục nghiêng mạn trái và mũi hơi chúi; thuyền trưởng cho giảm máy về tới chậm; cho tàu hướng vào phía bờ để cứu tàu, hàng hóa và thuyền viên, hành khách trên tàu;

Đến khoảng 23 giờ 30 phút ngày 18/01/2015, tàu có khả năng bị chìm, thuyền trưởng báo động lệnh tập trung chuẩn bị sẵn sàng rời tàu, phát tín hiệu cấp cứu, bắn pháo hiệu cứu nạn, thả phao cứu sinh tự thổi mạn phải nhưng không được, tiếp tục thả phao cứu sinh tự thổi mạn trái;

Đến khoảng 00 giờ 00 phút ngày 19/01/2015, mạn trái đã ngập nước tới boong, thuyền trưởng cho dừng máy chính, máy trưởng giật van đóng nhanh, chuẩn bị tài liệu của tàu để rời tàu;

Đến khoảng 00 giờ 05 phút ngày 19/01/2015, tàu có khả năng bị chìm, thuyền trưởng và toàn bộ thuyền viên, hành khách rời tàu xuống phao cứu sinh, sau đó được tàu cá QNg 91007TS đến hỗ trợ và đưa toàn bộ thuyền viên, hành khách lên tàu an toàn; và tàu cá QNg 91007TS tiếp tục hành trình theo dõi tàu Xuân Lâm 10, với khoảng cách 200m;

Đến khoảng 00 giờ 45 phút ngày 19/01/2015, tàu Xuân Lâm 10 chìm tại vị trí φ=15010’254 N, λ=108055’600 E;

Sau đó tàu cá QNg 91007TS đưa toàn bộ thuyền viên và 02 hành khách vào Trạm kiểm soát Biên phòng Tịnh Kỳ - tỉnh Quảng Ngãi an toàn, lúc 01 giờ 30 phút ngày 19/01/2015.

Xử lý tai nạn

Trong quá trình tàu Xuân Lâm 10 xảy ra tai nạn, thuyền trưởng và toàn bộ thuyền viên trên tàu đã áp dụng các biện pháp có thể để cứu tàu, hàng hóa trên tàu; phát tín hiệu cấp cứu, bắn pháo hiệu, thả phao cứu sinh tự thổi, báo cáo sự cố tai nạn đến chủ tàu, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi để kịp thời phối hợp, tổ chức ứng phó, cứu nạn toàn bộ thuyền viên, hành khách trên tàu nhanh chóng, đảm bảo an toàn;

Thuyền trưởng đã báo động lệnh tập trung rời tàu, công tác chuẩn bị rời tàu đã được thuyền viên trên tàu thực hiện, tuy nhiên trong quá trình rời tàu do sai sót nên các hồ sơ, tài liệu của tàu, chứng từ liên quan đến hàng hóa không được thuyền viên mang theo khi xuống phương tiện cứu sinh, dẫn đến chìm toàn bộ theo tàu.

2.     Phân tích

Theo tường trình, lời khai của thuyn viên, nhân chứng, hồ sơ, chứng cứ có xác nhận của pháp nhân hợp pháp thu thập được từ các cơ quan, đơn vị liên quan, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi nhận định:

Tàu Xuân Lâm 10 rời cảng Hòn La - Quảng Bình đi cảng Vũng Rô vào khoảng 11 giờ 30 phút ngày 17/01/2015, thời tiết gió Đông Bắc cấp 4-5;

Tàu vận chuyển 3.352,75 tấn hàng Clinker, lượng dự trữ trên tàu khi tàu rời cảng Hòn La: 10 tấn dầu D.O, 10 tấn nước ngọt; với lượng hàng Clinker và lượng dự trữ như trên, thì trọng tải thực chở của tàu 3.372,75 tấn, vượt 183,05 tấn so với trọng tải toàn phần tại Giấy chứng nhận đăng ký của tàu (3.189,7 tấn). Hàng Clinker xếp xuống tàu Xuân Lâm 10 tại 02 hầm, hầm phía lái nhiều hơn hầm phía mũi khoảng 190 -200 tấn, hàng được đánh tẩy (san hàng) cho tương đối bằng phẳng trong các hầm hàng;

Theo cấp đăng kiểm, tàu Xuân Lâm 10 được phép hoạt động trong điều kiện gió không quá cấp 5 beaufort, khi tàu hành trình đến vùng biển Đà Nẵng – Quảng Ngãi gặp thời tiết gió NE cấp 5, có lúc cấp 6, giật cấp 7, biển động. Đến khoảng 21 giờ 00 phút ngày 18/01/2015, vị trí tàu ở vào khoảng φ=15017’N; λ=108059’E, thời tiết thay đổi, gió có lúc cấp 6, giật cấp 7 (theo dự báo thời tiết); gió tăng lên khoảng cấp 7, 8 (lời khai nhân chứng), tàu Xuân Lâm 10 chịu sự tác động mạnh của sóng, gió làm tàu lắc ngang mạnh; những đợt sóng lớn cao khoảng trên 2m tác động trực tiếp vào mạn trái, be chắn sóng mạn trái bị sóng đánh sập vào trong, gãy ống thông hơi ballast mạn trái, thông gió hầm hàng mạn trái, nước thông qua các kết cấu bị xé rách vào hầm hàng; hàng Clinker là loại hàng hút, ngậm nước cao, nên khi gặp nước, làm tăng trọng lượng hàng tại khu vực mạn trái này, làm cho tàu nghiêng mạn trái;

Sau khi tàu nghiêng mạn trái, thuyền trưởng cho bơm ballast số 3 trái, 4 trái để khắc phục sự cố nhưng không hiệu quả; tàu Xuân Lâm 10 đang hoạt động trong điều kiện thời tiết xấu, những đợt sóng lớn liên tục đánh vào khu vực mạn trái, nước tiếp tục thông qua các kết cấu bị xé rách vào hầm hàng làm cho tàu nghiêng mạn trái ngày càng lớn hơn, mạn khô bên trái ngày càng giảm; sóng trùm qua boong tàu, nước tiếp tục vào hầm hàng, làm tàu nghiêng mạn trái mỗi lúc nhiều hơn và dẫn đến tàu chìm.

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi đã trưng cầu ý kiến của Cục Đăng kiểm Việt Nam, về tính ổn định và mớn nước thực tế của Tàu Xuân Lâm 10, tại Công văn số 4905/ĐKVN-QP ngày 18/10/2016, với số lượng hàng thực chở như trên, mớn nước tại thước lái: 5,739 mét, tại thước mũi: 5,594 mét, tàu Xuân Lâm 10 vẫn thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định.

IV. Hậu quả của vụ tai nạn

1.     Loại tai nạn: Đặc biệt nghiêm trọng;

2.     Tổn thất

Số người chết, mất tích, bị thương: Không;

Tàu Xuân Lâm 10, hàng Clinker trên tàu chìm hoàn toàn.

V. Kết Luận, kiến nghị

1.     Kết luận

Từ việc phân tích các hồ sơ, chứng cứ có xác nhận của pháp nhân hợp pháp thu thập được, theo lời khai của thuyền viên trong quá trình điều tra, và xác tàu bị chìm chưa trục vớt được, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi nhận định nguyên nhân sau có khả năng dẫn đến tai nạn làm tàu Xuân Lâm 10 bị chìm:

- Tàu Xuân Lâm 10 khi hành trình qua vùng biển tỉnh Quảng Ngãi, gặp thời tiết xấu, sóng gió vượt quá giới hạn cho phép hoạt động của tàu, làm cho tàu bị lắc ngang, sóng to tác động liên tục vào mạn trái, làm kết cấu kín của tàu không còn đảm bảo kín nước, nước vào hầm hàng làm cho tàu chìm.

- Tàu chở hàng quá tải trọng cho phép, làm giảm mạn khô của tàu, ảnh hưởng nhất định đến tính an toàn của tàu khi hành hải trong điều kiện thời tiết xấu.  

2.     Kiến nghị

Thuyền viên làm việc trên tàu phải thực hiện hết chức trách, nhiệm vụ của thuyền viên, nhận hàng đúng trọng tải cho phép của tàu; Thuyền trưởng phải kịp thời điều động tàu đến nơi neo đậu an toàn khi tàu hành trình gặp thời tiết vượt cấp đăng kiểm cho phép của tàu.
Tin khác
Văn bản mới ban hành
Thư viện ảnhĐầy đủ
Video sự kiệnĐầy đủ
Điểm báo