Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
89518
Đang online
902
AN TOÀN GIAO THÔNG
Báo cáo điều tra tai nạn tàu Long Phú 18 mắc cạn trên luồng hàng hải Định An - Cần Thơ (05/04/2017)
 

 

BÁO CÁO ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI

tàu Long Phú 18 mắc cạn trên luồng hàng hải Định An - Cần Thơ

                                                                                                       

Tổ điều tra tai nạn hàng hải tiến hành xác minh, điều tra và xác định nguyên nhân tàu Long Phú 18 mắc cạn trên luồng hàng hải Định An - Cần Thơ đoạn cửa Định An, lúc 05 giờ 42 phút ngày 08/9/2016, vị trí cạn cách phao số “7” về phía hạ lưu khoảng 700 t.

Nội dung Báo cáo điều tra tai nạn như sau:

Phần I: PHẦN CHUNG

I. Đặc điểm của tàu và luồng

1. Tàu Long Phú 18

1.1. Các thông tin chính

- Quốc tịch: Việt Nam                            - Hô hiệu: 3WDF9

- Số IMO: 9218703                                             - Số phân cấp: VR003657

- Cảng đăng ký: Sài Gòn                                   - Số đăng ký: VNSG-2195-TD

- Loại tàu: Tàu chở dầu                                      - Năm và nơi đóng: 2000, Hàn Quốc

- GRT/NRT: 3.321/ 1.858                    - Trọng tải toàn phần: 4.999 Tấn

- Vật liệu vỏ: Thép                                             - Cấp tàu: Hạn chế 1

- Kích thước: LxBxD= 102,250 t x 15,640 t x 6,120 t

- Kiểu máy chính: Hanshin – LH41L - Tốc độ: khoảng 11 h.lý/ giờ

- Công suất máy chính: 3.500 HP                       - Năm/ nơi chế tạo: 2009/ Nhật Bản

- Tổ chức Đăng kiểm: Cục Đăng kiểm Việt Nam - VR

- Bảo hiểm P&I: Công ty CP Bảo hiểm Petrolimex (PJTACO)

Địa chỉ: T11, T12 tòa nhà MIPEC số 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.

- Chủ tàu và người khai thác: Công ty CP Vận tải Xăng dầu Đường thủy Petrolimex

Địa chỉ: 322 Điện Biên Phủ, P22, Q. Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

1.2. Các Giấy chứng nhận, bằng cấp thuyền viên và trang thiết bị của tàu

- Các Giấy chứng nhận của tàu: đầy đủ, phù hợp, còn hạn Đăng kiểm;

- GCN Định biên an toàn tối thiểu: 11 người;

- Định biên thực tế: 20 người;

- Toàn bộ thuyền viên có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ theo qui định;

- Trang thiết bị trên tàu: phù hợp theo yêu cầu của các giấy chứng nhận và hoạt động bình thường;

- Các nhật ký boong, máy… ghi chép đầy đủ.

1.3. Thông tin chuyến đi

- Thuyền trưởng: Nguyễn Hữu Lộc, năm sinh: 1974;

+ Số CMND: 030950663, cấp ngày 28/9/2010, nơi cấp: CA.TP Hải Phòng;

+ Đăng ký HKTT: An Đông, An Dương, Hải Phòng;

+ Giấy CN khả năng chuyên môn số: A1045.MT1 được Cục Hàng hải Việt Nam cấp ngày 13/3/2015.

- Thuyền bộ (cả thuyền trưởng): 20 người; hành khách: không;

- Cảng rời, thời gian rời: Dung Quất - Quảng Ngãi, khoảng 14 giờ ngày 05/9/2016;

- Cảng đến, thời gian đến: khu neo Trà Nóc - Cần Thơ, khoảng 23 giờ 50 phút ngày 08/9/2016;                

- Hàng hóa: 4.295 tấn xăng Mogas 95;

- Mớn nước đến (mũi/ lái): 5,9 t/ 6,1 t.

1.4. Thông tin về thời gian làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên

- Tàu bố trí thuyền viên làm việc 03 ca (ca 0-4; ca 4-8 và ca 8-12); Làm việc 04 giờ, nghỉ ngơi 08 giờ, mỗi ca trực gồm:

+ Ca boong: Sỹ quan boong và thủy thủ lái;

+ Ca máy: Sỹ quan máy thợ máy.

Ngoài ra, khi tàu vào luồng trên buồng lái còn có thuyền trưởng và hoa tiêu dẫn tàu.

1.5. Hoa tiêu dẫn tàu

- Hoa tiêu: Phạm Mạnh Cường, sinh năm: 1983, thuộc Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải Khu vực V;

- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Hoa tiêu hàng hải số: A0272. H2/ HTHH  được Cục Hàng hải Việt Nam cấp ngày 13/4/2016;

- Giấy chứng nhận vùng hoạt động Hoa tiêu hàng hải số: A0871/ GCN  được Cục Hàng hải Việt Nam cấp ngày 13/4/2016;

- Hạng hoa tiêu: hạng II;                                     - Số lượt dẫn tàu: 40 lượt;

- Thời gian đảm nhiệm hoa tiêu hạng II: 06 tháng;

- Thâm niên công tác: hơn 7 năm, tính cả thời gian tập sự;

- Vùng hoạt động hoa tiêu: phù hợp với giấy chứng nhận;

- Kế hoạch dẫn tàu của hoa tiêu: có thông báo cho Cảng vụ.

2. Thông số kỹ thuật luồng hàng hải Định An - Cần Thơ

Căn cứ Thông báo hàng hải số 144/TBHH-TCTBĐATHHMN ngày 21/7/ 2016 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam (sau đây viết tắt là TBHH số 144) về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Định An - Cần Thơ: Độ sâu đoạn luồng thiết kế nạo vét duy tu năm 2016 sau nạo vét (đoạn từ phao số “3” – 350 m đến phao số “11” – 500 m) như sau:

- Chiều dài tuyến luồng khoảng                          : L = 10 km;

- Cao độ đáy                                                     : H = - 3,5 t (hệ Hải đồ);

- Chiều rộng luồng                                             : B = 100 t.

II. Hoàn cảnh xảy ra tai nạn

Theo tường trình, lời khai của thuyền trưởng, thuyền viên của tàu và hoa tiêu dẫn tàu thì hoàn cảnh xảy ra tai nạn như sau:

1.Thời gian, vị trí xảy ra tai nạn

Tàu bị mắc cạn vào lúc 05 giờ 42 phút ngày 08/9/2016, tại vị trí cách phao số 7” về phía hạ lưu khoảng 700 t theo phương ngang từ trong luồng ra đến đường thẳng nối hai phao số “5A” và phao số “7” khoảng 85 t.

2. Điều kiện thời tiết: trời có mây, không mưa. Gió Tây Nam cấp 4-5, biển động nhẹ. (căn cứ Bản tin Dự báo thời tiết biển cho 24 giờ kể từ 19 giờ ngày 07/09/2016 của Công ty VISHIPEL).

3. Điều kiện khí tượng thủy văn: thủy triều đang lên theo hướng Đông Bắc

(căn cứ Bảng thủy triều 2016 tập II, trang 164-165 của Trung tâm hải văn - Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam).

4. Đặc điểm khu vực xảy ra tai nạn:

- Vị trí mắc cạn nằm trong luồng Định An – Cần Thơ đoạn cửa Định An, đây là khu vực vừa hoàn tất nạo vét, duy tu năm 2016 vào cuối tháng 7/2016;

- Thông số kỹ thuật luồng tại khu vực có chiều rộng là 100 t, tuy nhiên, hệ thống phao luồng được bố trí có chiều rộng trung bình giữa hai phao theo chiều ngang khoảng 200 mét ở những đoạn thẳng, tức là chiều ngang từ phao đến biên luồng khoảng 50 mét. Ở những điểm chuyển hướng, chiều ngang từ phao đến biên luồng có thể trên 150 mét (phao số “10”).

- Khi thủy triều lên, hướng dòng chảy kết hợp hướng gió tác động làm tàu và thân phao dạt ngang theo hướng từ Nam về Bắc (ngang luồng);

- Khu vực cửa biển có nhiều tàu cá đánh bắt gần bờ hoạt động.

III. Hậu quả của vụ tai nạn

1. Loại tai nạn

Căn cứ vào các thông tin đã thu thập được, tổ điều tra đánh giá mức độ thiệt hại (về con người, vật chất, môi trường…) là không đáng kể và xác định đây là tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng.

2. Tổn thất về vật chất

2.1. Đối với tàu: phát sinh chi phí tàu lai hỗ trợ, chi phí giám định, kiểm tra thân vỏ, đáy tàu và ngày tàu.

2.2. Đối với hàng hóa: không.

3. Tổn thất về môi trường: không.

4. Tổn thất về người: không.

Phần II. DIỄN BIẾN TAI NẠN VÀ PHÂN TÍCH

I. Diễn biến tai nạn và xử lý sau tai nạn

1. Diễn biến tai nạn

Theo tường trình và lời khai của thuyền viên tàu Long Phú 18 và hoa tiêu thì hành trình và diễn biến tai nạn như sau:

Tàu Long Phú 18 nhận 4.295 tấn xăng M95 rời cảng Dung Quất – Quảng Ngãi lúc 14 giờ ngày 05/9/2016 về Cần Thơ trả hàng.

Khoảng 08 giờ 42 phút ngày 07/9/2016, tàu đến và neo chờ thủy triều tại phao số “0” luồng Định An - Cần Thơ.

Lúc 04 giờ 30 phút ngày 08/9/2016, hoa tiêu Phạm Mạnh Cường lên dẫn tàu vào luồng. Tàu hành trình theo biên trái luồng (gần phía phao đỏ) với tốc độ khoảng 08 h.lý/giờ.

Lúc 05 giờ 37 phút, khi tàu đi qua phao số “5A” thuyền trưởng phát hiện có 01 tàu cá đi cắt hướng từ phải luồng sang trái luồng ở khoảng cách khoảng 150 mét trước mũi tàu (góc mạn phải khoảng 45°); tàu chuyển hướng về phía bên phải để tránh va nhường đường cho tàu cá (đi qua đuôi tàu cá).

Sau khi tránh va với tàu cá, tàu chuyển hướng sang trái để lấy lại hướng hành trình thì lái tàu bị mắc cạn. Thời gian mắc cạn vào lúc 05 giờ 42 phút ngày 08/9/2016; vị trí mắc cạn cách phao số 7” về phía hạ lưu khoảng 700 t theo phương ngang từ trong luồng ra đến đường thẳng nối hai phao số “5A” và phao số “7” khoảng 85 t; tọa độ trên máy định vị: φ = 09° 26ʹ 918 N;  λ = 106° 26ʹ 530 E (tọa độ VN 2000  φ = 09° 26ʹ 58² 6 N;  λ =  106° 26ʹ 25² E).

2. Xử lý sau tai nạn

Sau khi mắc cạn, thuyền viên hoa tiêu đã tận dụng tất cả các biện pháp để đưa tàu thoát cạn. Đến 08 giờ 30 phút do thủy triều xuống thấp và công tác điều động ra cạn không có kết quả, thuyền trưởng ra lệnh thả neo; đồng thời, thuyền trưởng thông báo về công ty và các cơ quan chức năng biết để có biện pháp hỗ trợ cứu tàu ra cạn.

Lúc 15 giờ 30 phút thủy triều bắt đầu lên, với sự hỗ trợ của 02 tàu lai Biển Đông 6 (2.800 HP) và Biển Đông 9 (2.000 HP) tàu đã ra cạn an toàn vào lúc 18 giờ 05 phút và hành trình vào neo tại Cần Thơ lúc 23 giờ 50 phút cùng ngày.

II. Phân tích

Căn cứ vào tường trình, lời khai của thuyền viên tàu Long Phú 18 và hoa tiêu Phạm Mạnh Cường; kết quả tổng hợp phân tích, đánh giá các dữ liệu điều tra, Tổ điều tra có những nhận định sau:

- Khu vực tàu bị cạn nằm trên đoạn luồng cong được giới hạn bởi 04 phao: bên phải luồng là phao số “5A” và phao số “7” thiết kế cách biên luồng khoảng 50 mét; bên trái luồng là phao số “8” và phao số “10” đều là phao báo hiệu luồng chính chuyển sang phải, thiết kế cách biên luồng khoảng từ 50 mét đến 150 mét.

Thời điểm tàu vào luồng, thủy triều đang lên theo hướng Đông Bắc, kết hợp với gió hướng Tây Nam cấp 4-5 nên tàu có xu hướng dạt ngang từ bên trái về bên phải luồng (từ Nam về Bắc). Các thân phao cũng có xu hướng dịch chuyển ngang từ Nam về Bắc so với tọa độ rùa neo phao từ 15 mét đến 25 mét (trung bình chiều dài xích phao là 15 mét và xích rùa là 13 mét; tổng cộng: 28 mét). Do đó, thực tế cặp phao số “5A” - “7” cách biên luồng phải khoảng 65 mét – 70 mét.

- Các cặp phao số “5A”-“8” và “7”- “10” được bố trí theo từng cặp so le nhau, thuận lợi cho việc dẫn tàu qua lại hai chiều do ít bị hạn chế theo chiều ngang giữa 02 phao (nếu bố trí đối xứng), tạo bán kính quay trở rộng; tuy nhiên việc xác định tim và biên luồng gặp nhiều khó khăn đòi hỏi thuyền trưởng, hoa tiêu phải có nhiều kinh nghiệm.

- Thời điểm tàu mắc cạn (lúc 05 giờ 42 phút ngày 08/9/2016), thủy triều lên khoảng 3,5 mét – 3,6 mét nên độ sâu trung bình thấp nhất trên luồng là - 7 mét (cao độ đáy luồng theo TBHH số 144 là H = - 3,5 mét); mớn nước lái của tàu là - 6,1 mét, theo lý thuyết đảm bảo cho tàu hành trình an toàn qua luồng.

- Tàu hành trình từ phao số “0” đến phao số “8” phía bên trái luồng (gần phao đỏ hơn phao xanh) là phù hợp với hướng gió, hướng dòng chảy ngang tại khu vực. Khi tàu đi qua phao số “8” (phao chuyển hướng luồng chính từ trái sang phải luồng), tàu phải chuyển hướng sang phải bám theo biên luồng phải; nhưng do cặp phao số “5A”- “7” đã dạt xa biên luồng hơn (như phân tích ở trên) nên thực tế tàu hành trình gần biên luồng phải.

Tàu cá hành trình bên mạn phải trước mũi (cách khoảng 150 mét, góc mạn khoảng 45°) bất ngờ chuyển hướng từ phải sang trái cắt mũi tàu buộc thuyền trưởng (hoặc hoa tiêu) phải chuyển hướng sang phải tránh va, nhường cho tàu cá vượt qua mũi. Hành động tranh va của tàu là phù hợp nếu tàu hành trình ở khu vực giữa luồng.

- Hành động tránh va (chuyển hướng sang phải, sau đó qua trái để lấy lại hướng cũ) đã đưa lái tàu ra sát biên luồng và mắc cạn. Theo tường trình của hoa tiêu dẫn tàu và thuyền trưởng thì vị trí mắc cạn cách phao số “7” về hạ lưu khoảng 700 mét, theo phương ngang từ trong luồng ra đến đường thẳng nối hai phao số “5A” và phao số “7” khoảng 85 t.

Tuy nhiên, vị trí mắc cạn được xác định trên radar của tàu (hoặc sử dụng phần mềm dẫn đường trên máy tính bảng) đều ở buồng lái, chưa tính đến khoảng cách từ buồng lái đến lái tàu khoảng 20 mét; nếu tính thêm khoảng cách này vào khoảng cách phao số “5A” và phao số “7” bị dạt (65 m-70m) như phân tích ở trên thì phần lái tàu  đã chạm đến mái dốc luồng.

Khi xác định vị trí mắc cạn của tàu trên Bình đồ độ sâu NTNV.ĐA_1607_05 (ban hành kèm theo TBHH số 144) thì vị trí tai nạn nằm trong và cách biên luồng phải khoảng 10 mét; độ sâu ngoài biên luồng tại khu vực từ -2,6 mét đến - 2,8 mét.

- Đặc điểm tuyến luồng hàng hải Định An - Cần Thơ đoạn cửa Định An hiện tượng bồi lắng xảy ra rất nhanh; thay đổi thường xuyên theo mùa, hiện tại các dải cạn đang có xu hướng dịch chuyển dần từ Bắc về Nam.

Theo TBHH số 202 ngày 05/10/2016 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam (căn cứ số liệu khảo sát độ sâu thực hiện vào giữa tháng 9/2016) tại khu vực tàu bị cạn, độ sâu như sau:

“Tồn tại dải cạn chắn ngang luồng kéo dài từ thượng lưu phao “8” + 190m đến thượng lưu phao “10” + 200m, chiều dài khoảng 2040m, độ sâu nhỏ nhất ở giữa tim luồng là 2,6m, độ sâu nhỏ nhất trong dải cạn là 1,7 m nằm phía bên phải luồng, cách biên luồng  khoảng 17m”.

(kèm theo các sơ đồ minh họa vị trí tàu bị cạn)

Phần III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

I. Kết luận

Tổ điều tra đã tổng hợp, phân tích và đánh giá đồng thời đưa ra nguyên nhân gây ra mắc cạn như sau:

1. Nguyên nhân khách quan

- Độ sâu luồng không đúng với thông báo hàng hải sau nạo vét duy tu năm 2016 có thể do hiện tượng bồi lắng nhanh;

            - Hướng dòng chảy và hướng gió tại khu vực tàu mắc cạn gần như ngang luồng ảnh hưởng nhiều đến khả năng điều động tàu;

            - Một số phao luồng bố trí xa biên luồng, đồng thời thân phao có độ dạt lớn nên ảnh hưởng đến việc xác định tim và biên luồng chạy tàu.

2. Nguyên nhân chủ quan:

- Không thực hiện tốt công tác cảnh giới;

- Điều động tránh va không phù hợp với người đi biển lành nghề.

II. Kiến Nghị

Luồng hàng hải Định An - Cần Thơ đoạn cửa Định An vừa hoàn tất việc nạo vét duy tu năm 2016 vào cuối tháng 7/2016 và nghiệm thu đưa vào sử dụng tháng 9/2016; tuy nhiên, theo TBHH số 202 ngày 05/10/2016 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam (căn cứ số liệu khảo sát độ sâu vào giữa tháng 9/2016 của Xí nghiệp khảo sát hàng hải Miền Nam) thì đã xuất hiện nhiều điểm - 2,6 mét trên luồng. Từ thực tế hiện tượng bồi lắng nhanh sau nạo vét trong nhiều năm qua, Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ kiến nghị:

- Tăng tần xuất khảo sát độ sâu những đoạn thường xuyên thay đổi, bồi lắng  tại cửa Định An; công bố Thông báo hàng hải kịp thời và dịch chuyển phao để tận dụng độ sâu tự nhiên của luồng Định An - Cần Thơ;

- Nghiên cứu bố trí hệ thống Báo hiệu hàng hải phù hợp với chiều rộng luồng; quy định rõ khoảng cách tối đa từ vị trí phao đến biên luồng;

- Sớm đưa Luồng cho tàu biển cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (qua kênh Quan Chánh Bố) vào khai thác để tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Tin khác
Văn bản mới ban hành
Thư viện ảnhĐầy đủ
Video sự kiệnĐầy đủ
Điểm báo