Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
421444
Đang online
1354
AN TOÀN GIAO THÔNG
Báo cáo điều tra tai nạn đâm va giữa tàu Guo Shun 21 và tàu Thành Đạt 01- BLC (22/03/2017)

BÁO CÁO ĐIỀU TRA 

Tai nạn đâm va giữa tàu Guo Shun 21 và tàu Thành Đạt 01- BLC 

Tổ điều tra tai nạn hàng hải tiến hành điều tra vụ tai nạn đâm va giữa tàu Guo Shun 21 và tàu Thành Đạt 01- BLC tại vị trí có tọa độ khoảng: 11007’5 N; 108053’9 E (trên vùng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận) xảy ra vào khoảng 22 giờ 56 phút giờ địa phương (GMT+7) ngày 08/08/2016. Kết quả cụ thể như sau:

 

I. Thông tin chung:

1. Tàu Thành Đạt 01-BLC

1.1. Đặc tính chung của tàu

- Tên tàu:                                Thành Đạt 01 - BLC;

- Quốc tịch:                             Việt Nam;

- Hô hiệu:                                XVPK;

- Số IMO:                                  8665612;

- Số phân cấp:              VR083001;

- Loại tàu:                               Tàu chở hàng tổng hợp;

- Chiều dài:                             73,6 (mét);

- Chiều rộng:                 12,6 (mét);

- Dung tích toàn phần:   1.599;

- Trọng tải toàn phần (DWT): 3.232,8 (MT);

- Năm đóng:                       2008;

- Máy chính:                       8300ZLCA-4;

- Công suất máy chính:     1103 KW;

            - Cơ quan phân cấp:          Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR);

            - Khối lượng hàng hóa chở trên tàu:  2.708,96 (Tấn);

           - Loại hàng hóa:  Tôn cuộn;

            - Mớn nước mũi/ lái:         4,6/ 4,8 ( mét);

            - Số lượng thuyền viên trên tàu: 10 Thuyền viên;

            - Tên thuyền trưởng: ông Đặng Văn Khuông,  Quốc tịch: Việt Nam;

            - Chủ tàu: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam;

- Đơn vị quản lý khai thác: Công ty Cổ Phần Vận tải biển Hải An (Địa chỉ: 99 K/110 Bùi Thị Tự Nhiên, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng);


                                     (Hình ảnh tàu Thành Đạt 01-BLC)

 

1.2. Hồ sơ, giấy chứng nhận đăng ký và các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu

Hồ sơ, giấy chứng nhận đăng ký và các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu đầy đủ và còn hiệu lực tới thời điểm xảy ra tai nạn.

1.3. Thuyền viên, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên

Các thuyền viên có Chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi trên tàu phù hợp theo quy định.

1.4. Nhân lực buồng lái tại thời điểm xảy ra tai nạn

- Thuyền trưởng: Ông Đặng Văn Khuông; Sinh ngày: 15/11/1960; Quốc tịch: Việt Nam; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: G1258.MT2, cấp ngày 27/11/2015. Đảm nhận chức danh Thuyền trưởng trên tàu Thành Đạt 01 - BLC từ ngày 02/01/2016.

- Thủy thủ lái: Ông Đinh Huy Quân; Sinh ngày: 21/7/1993; Quốc tịch: Việt Nam; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: A4929.OSD cấp ngày 22/12/2014. Đảm nhận chức danh thủy thủ trên tàu Thành Đạt 01 - BLC từ tháng 8/2015.

1.5. Nhân lực buồng máy tại thời điểm xảy ra tai nạn

Máy hai: Ông Dương Văn Minh; Sinh ngày: 25/10/1971; Quốc tịch: Việt Nam; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: A0406.SE2, cấp ngày 20/04/2015. Đảm nhận chức danh máy 2 trên tàu Thành Đạt 01 - BLC từ ngày 02/01/2016.

1.6. Trang thiết bị hàng hải và hệ thống thông tin liên lạc

Các trang thiết bị hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc trên tàu được lắp đặt đầy đủ theo quy định và đang trong tình trạng hoạt động bình thường tại thời điểm trước khi xảy ra tai nạn đâm va.

1.7. Hệ thống động lực, hệ thống máy lái

Hệ thống động lực, các máy phụ và máy lái của tàu hoạt động bình thường tại thời điểm trước khi xảy ra đâm va.

2. Tàu Guo Shun 21

 2.1. Đặc tính kỹ thuật của tàu

- Tên tàu:                                   Guo Shun 21;

- Quốc tịch:                               Micronesia;

- Hô hiệu:                                  V6IPX;

- Số IMO:                                    8674883;

- Loại tàu:                                  Tàu chở hàng tổng hợp;

- Chiều dài toàn bộ:             109,86 (mét);

- Chiều rộng:                              16,80 (mét);

- Dung tích toàn phần:      4.427;

- Trọng tải toàn phần (DWT): 7.000 (MT);

- Năm đóng:                       2010;

- Máy chính:                       G8300ZC16B;

- Công suất máy chính:     2000 KW;

- Cơ quan phân cấp:          Union Bureau of Shipping;

- Khối lượng hàng chở trên tàu:  4886,0 (Tấn );

- Loại hàng hóa:                Sắt phế liệu;

- Mớn nước mũi/ lái:         6,1/ 6,6 (mét);

- Số lượng thuyền viên trên tàu: 13 Thuyền viên;

- Tên thuyền trưởng:  Ông Wang Leibing;  Quốc tịch: Trung Quốc;

- Chủ tàu: Liu Feng;





- Công ty quản lý, khai thác:  Hong Shun Shipping Management Limited (Địa chỉ: Unit 2209, 22/F Wu Chung House 213 Queen’s Road East Wanchai, Hong Kong).

 

(Hình ảnh tàu Guo Shun 21)

 

2.2. Hồ sơ, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu Guo Shun 21

Hồ sơ, giấy chứng nhận đăng ký và các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu đầy đủ và còn hiệu lực tới thời điểm xảy ra tai nạn.

2.3. Thuyền viên, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên

Các thuyền viên có Chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi trên tàu phù hợp theo quy định.

2.4. Nhân lực buồng lái tại thời điểm xảy ra tai nạn

- Thuyền phó 2: Ông Lyu Minh Wei; Sinh ngày: 19/9/1986; Quốc tịch: Trung Quốc; Giấy xác nhận việc công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: E 5908D do Liên Bang Micronesia cấp ngày 29/6/2016. Đảm nhận chức danh thuyền phó 2 trên tàu Guo Shun 21 từ ngày 23/02/2016.

- Thủy thủ lái: Ông Zhuang Keji; Sinh ngày: 24/12/1983; Quốc tịch: Trung Quốc; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: AEH145201500901 do Chính quyền an toàn hàng hải Jinan, Trung Quốc cấp ngày 03/7/2015. Đảm nhận chức danh thủy thủ trên tàu Guo Shun 21 từ ngày 26/3/2016.

2.5. Nhân lực buồng máy tại thời điểm xảy ra tai nạn

- Máy hai: Ông Sun Yuan; Sinh ngày: 03/10/1991; Quốc tịch: Trung Quốc; Giấy xác nhận việc công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: E 5910E do Liên Bang Micronesia cấp ngày 29/6/2016. Đảm nhận chức danh máy 2 trên tàu Guo Shun 21 từ ngày 05/7/2016.

- Thợ máy: Ông Zhang Jianhua; Sinh ngày: 24/4/1991; Quốc tịch: Trung Quốc; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn số: ABE245201401956 do Chính quyền an toàn hàng hải Dalian, Trung Quốc cấp ngày 09/7/2014. Đảm nhận chức danh thợ máy trên tàu Guo Shun 21 từ ngày 05/7/2016.

2.6. Trang thiết bị hàng hải và hệ thống thông tin liên lạc

Các trang thiết bị hàng hải, hệ thống thông tin liên lạc trên tàu được lắp đặt đầy đủ theo quy định và đang trong tình trạng hoạt động bình thường tại thời điểm trước khi xảy ra tai nạn đâm va.

2.7. Hệ thống động lực, hệ thống máy lái

Hệ thống động lực, các máy phụ và máy lái của tàu hoạt động bình thường tại thời điểm trước khi xảy ra đâm va.

            II. Phân loại mức độ tai nạn và xác định sơ bộ tổn thất sau tai nạn

1. Loại tai nạn hàng hải: Đâm va.

2. Những tổn thất sau tai nạn

2.1. Đối với tàu Thành Đạt 01 - BLC

- Tổn thất về con người: Thuyền trưởng Đặng Văn Khuông bị chết; Sỹ quan máy 2, Ông Dương Văn Minh bị mất tích.

- Tổn thất khác: Tàu và toàn bộ hàng hóa trên tàu bị chìm.

2.2. Đối với tàu Guo Shun 21

- Tổn thất về con người: Không.

- Tổn thất đối với tàu: Bị rách mũi quả lê phía bên trái (vết rách dài 20-25cm, rộng 6-7cm); có vết móp dài khoảng  3 mét, phía mũi bên mạn trái của tàu.

2.3. Đối với môi trường: Tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm dầu tràn phát sinh từ khoảng 12.000 lít dầu DO còn lại trên tàu Thành Đạt 01 - BLC đang bị chìm.

3. Phân loại tai nạn hàng hải: Đặc biệt nghiêm trọng.

III. Hoàn cảnh và các yếu tố cơ bản liên quan đến tai nạn

1. Thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn đâm va (các mốc thời gian được lấy theo giờ địa phương, GMT+7):

Xảy ra vào 22 giờ 56 phút 30 giây ngày 08/8/2016, tại vị trí có tọa độ khoảng: 11007’5 N; 108053’9 E trên vùng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận.

 


 

(Vị trí đâm va được ghi lại trên hải đồ của tàu Guo Shun 21)

 

2. Tình trạng khí tượng thủy văn khu vực xảy ra tai nạn

- Tầm nhìn xa: Tốt, trời không mưa;

- Cấp gió: cấp 5 đến cấp 6; Hướng gió: Tây Nam;

- Hướng và tốc độ dòng chảy: Hướng Đông Bắc; tốc độ khoảng 0,8 hải lý/giờ

IV. Diễn biến tai nạn

 1. Đối với tàu Thành Đạt 01 - BLC

- Vào lúc 07 giờ 00 ngày 08/8/2016, tàu Thành Đạt 01 - BLC rời Cảng container Quốc tế SP - SSA (SSIT) Vũng Tàu chở theo 2.708,96 (Tấn) tôn cuộn hành trình đi Thanh Hóa dỡ hàng.

- Khoảng 19 giờ 50 phút cùng ngày, Thuyền trưởng tàu Thành Đạt 01 - BLC có mặt trên buồng lái và nhận bàn giao ca từ Đại phó; Tại thời điểm bàn giao, tàu đang hành trình trên hướng 0610 tốc độ khoảng 8 hải lý/ giờ.

- Khoảng 21 giờ 00 phút, tại vị trí có tọa độ khoảng: 10054’30’’ N; 108044’30’’ E, Thuyền trưởng lệnh cho thủy thủ lái chuyển hướng hành trình từ 0610 sang 0340 theo  Kế hoạch hành trình” đã duyệt.

- Khoảng 22 giờ 36 phút, sau khi sử dụng Radar quan sát mục tiêu trên biển, Thuyền trưởng Đặng Văn Khuông đến ngồi trên ghế đặt bên phải buồng lái (cạnh radar của tàu).

- Khoảng 06 phút trước khi xảy ra tai nạn, vết di chuyển của trọng tâm tàu Thành Đạt 01 - BLC (COG) bắt đầu có xu hướng dịch chuyển sang trái.

- Khoảng 03 giây trước khi xảy ra tai nạn, Thuyền trưởng mới phát hiện thấy tàu Guo Shun 21 ở sát ngay phía mũi tàu Thành Đạt 01 - BLC và ngay sau đó, tàu Guo Shun 21 đâm va vào tàu Thành Đạt 01 - BLC.

2. Đối với tàu Guo Shun 21

            Tàu Guo Shun 21 rời cảng Hồng Kông/ Trung Quốc chở theo 4.886 tấn sắt phế liệu để hành trình đến cảng Nhà máy thép - Vũng Tàu. Tối ngày 08/8/2016, tàu hành trình qua khu vực vùng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận:

- Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 08/8/2016, Thuyền phó 2 có mặt trên buồng lái và nhận bàn giao ca từ Thuyền trưởng; lúc này tàu đang để chế độ lái tự động,  hướng mũi tàu 2250, tốc độ khoảng 8,1 hải lý/giờ. Sau khi nhận bàn giao ca, Thuyền phó 2 tiếp tục chỉ huy tàu hành trình trên hướng đi đã được cài đặt.

- Khoảng 22 giờ 35 phút (21 phút trước khi đâm va), mục tiêu là tàu Thành Đạt 01 - BLC (phương vị 2120, khoảng cách 6,1 hải lý) xuất hiện trên màn hình Radar của tàu Guo Shun 21.

- Khoảng 22 giờ 42 phút (14 phút trước khi đâm va), Thuyền phó 2 điều chỉnh hướng mũi tàu sang trái 080 bằng hệ thống lái tự động (hướng mũi tàu chuyển từ 2250  xuống 2170 và ổn định tại hướng đi này) nhằm điều chỉnh vị trí tàu hành trình phù hợp với đường đi Kế hoạch được duyệt. Thời điểm này, khoảng cách từ tàu Guo Shun 21 đến tàu Thành Đạt 01 - BLC là 4,4 hải lý.

 - Khoảng 22 giờ 44 phút (12 phút trước khi đâm va), sau khi đã giữ hướng 2170, Thuyền phó 2 quan sát thấy mục tiêu tàu Thành Đạt 01 - BLC trên Radar tại khoảng cách gần 4 hải lý phía bên mũi trái tàu Guo Shun 21. Mặt khác sau đó Thuyền phó 2 cũng đã phát hiện mục tiêu tàu Thành Đạt 01 - BLC bằng mắt thường.

- Trong khoảng thời gian từ 08 phút đến 04 phút trước khi xảy ra tai nạn, Thuyền phó 2 không tiếp tục theo dõi mục tiêu tàu Thành Đạt 01 - BLC.

- Khoảng 22 giờ 52 phút (04 trước khi đâm va), Thuyền phó 2 sử dụng Radar để quan sát mục tiêu và cảm thấy CPA (Closest Point of Approach - điểm tiếp cận gần nhất) đối với tàu Thành Đạt 01 - BLC là không an toàn nên đã lệnh cho thủ lái chuyển hướng mũi tàu sang phải 30 (thời điểm này tàu vẫn đang duy trì và sử dụng ở chế độ lái tự động).

- Khoảng 3 phút trước khi xảy ra tai nạn, Thuyền phó 2 nhìn thấy hai đèn mạn (đèn xanh; đèn đỏ) và hai đèn cột của tàu Thành Đạt 01 - BLC.

- Khoảng 2 phút trước khi xảy ra tai nạn đâm va Thuyền phó 2 tiếp tục lệnh cho thủ lái chuyển hướng mũi tàu sang phải 30 (thời điểm này tàu vẫn đang duy trì và sử dụng ở chế độ lái tự động).

- Ngay trước khi xảy ra đâm va, Thuyền phó 2 quan sát thấy đèn xanh của tàu Thành Đạt 01- BLC ở khoảng cách quá cận nên lệnh cho thủy thủ lái chuyển chế độ lái từ lái tự động sang chế độ lái tay và bẻ lái sang phải 300.

- Vào lúc 22 giờ 56 phút 30 giây ngày 08/8/2016, mũi tàu Guo Shun 21 đâm va vào mạn phải tại vị trí hầm hàng số 2 của tàu Thành Đạt 01 - BLC.

            (Đính kèm Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Báo cáo này)

            3. Công tác tổ chức tìm kiếm cứu nạn

            Ngay sau khi xảy ra đâm va, Thuyền phó 2 kịp thời thông báo cho Thuyền trưởng tàu Guo Shun 21 và điều động tàu thực hiện nghĩa vụ tìm kiếm cứu nạn. Đến khoảng 24 giờ 00 cùng ngày đã cứu được 09 thuyền viên của tàu Thành Đạt 01 - BLC.

V. Phân tích nguyên nhân tai nạn

1. Đối với Thuyền trưởng tàu Thành Đạt 01 – BLC

            Mặc dù Radar trên tàu hoạt động bình thường, tàu hoạt động trong điều kiện thời tiết thuận lợi (tầm nhìn xa tốt) và có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết hỗ trợ công tác cảnh giới (ống nhòm; VHF ...) nhưng kể từ thời điểm khoảng 20 phút trước khi xảy ra tai nạn, Thuyền trưởng đã đến ngồi cố định trên ghế đặt bên phải buồng lái nhằm quan sát phía trước bằng mắt thường mà không sử dụng các thiết bị sẵn có phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế để đánh giá tình huống và nguy cơ đâm va. Do sự bất cẩn, thiếu kinh nghiệm và không chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu về công tác cảnh giới khi tàu hành trình trên biển nên Thuyền trưởng đã không phát hiện thấy tàu Guo Shun 21, vì vậy đã không thể xác định có nguy cơ đâm va để hành động tránh va phù hợp.

            2. Đối với Thuyền phó 2 tàu Guo Shun 21

            - Thực tế cho thấy, thiết bị Radar trên tàu Guo Shun 21 đã hiển thị tín hiệu mục tiêu là tàu Thành Đạt 01 - BLC từ rất sớm (khoảng 21 phút trước khi xảy ra đâm va) và khoảng 12 phút trước khi xảy ra đâm va (khi khoảng cách hai tàu gần 4 hải lý) Thuyền phó 2 đã quan sát, phát hiện thấy mục tiêu là tàu Thành Đạt 01- BLC cả trên màn hình Radar và bằng mắt thường nhưng sau đó (trong khoảng thời gian từ 08 phút đến 04 phút trước khi xảy ra đâm va) Thuyền phó 2 đã không tiếp tục duy trì công tác cảnh giới một cách thích đáng, theo dõi tàu mục tiêu là Thành Đạt 01 - BLC đã được phát hiện một cách có hệ thống nhằm đánh giá tình huống và nguy cơ đâm va.

            - Thiết bị Radar trang bị và đang hoạt động trên tàu Guo Shun 21 là loại X-band có tích hợp hệ thống ARPA nhưng Thuyền phó 2 đã không sử dụng triệt để, thích hợp để sớm phát hiện nguy cơ đâm va và không tiến hành đồ giải tránh va Radar. Mặt khác khoảng 4 phút trước khi xảy ra đâm va (khi nguy cơ đâm va là rất rõ ràng), Thuyền phó 2 chỉ sử dụng Radar để quan sát mục tiêu và “cảm thấy” rằng điểm tiếp cận gần nhất (CPA) đối với tàu Thành Đạt 01 là không an toàn.

            - Khi xác định có nguy cơ đâm va (khoảng 04 trước khi đâm va), Thuyền phó 2 đã không điều động tránh va dứt khoát, kịp thời mà lệnh cho thủy thủ lái chuyển hướng mũi tàu sang phải 30 và 02 phút sau đó lại tiếp tục lệnh chuyển hướng mũi tàu sang phải thêm 30 (thay đổi hướng đi một cách lắt nhắt, từng tý một). Hơn nữa Thuyền phó 2 còn chủ quan, thiếu kinh nghiệm khi vẫn sử dụng tàu ở chế độ lái tự động để điều động tránh va và chỉ chuyển chế độ lái từ lái tự động sang chế độ lái tay, đồng thời bẻ lái sang phải 300 ngay sát thời điểm đâm va.

            VI. Kết luận nguyên nhân

            Kết quả điều tra cho thấy, nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn là do yếu tố con người. Trong đó đặc biệt là sự chủ quan, thiếu kinh nghiệm của Thuyền phó 2 tàu Guo Shun 21 và Thuyền trưởng tàu Thành Đạt 01-BLC.

            VII. Kiến nghị các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn tương tự

Rút kinh nghiệm từ những nguyên nhân và hậu quả của vụ tai nạn nói trên, nhằm phòng tránh và hạn chế các vụ tai nạn tương tự, Thuyền trưởng và sỹ quan trực ca cần phải:

            1. Tuân thủ triệt để quy định của Quy tắc quốc tế  phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển, năm 1972, đặc biệt trong công tác cảnh giới; xác định nguy cơ đâm và và điều động tránh va.

            2. Phải hiểu rõ đặc tính và sử dụng triệt để, thích hợp công năng của Radar hàng hải lắp đặt trên tàu.

            3. Khi thực hiện công tác cảnh giới cần tránh trường hợp đứng/ ngồi tại một vị trí cố định ở buồng lái trong thời gian dài mà cần di chuyển, lựa chọn vị trí quan sát một cách thích hợp.

            4. Khi xác định có nguy cơ đâm va, hành động tránh va phải kịp thời, dứt khoát và phù hợp với kinh nghiệm của người đi biển lành nghề./.

 


PHỤ LỤC I: SƠ ĐỒ ĐÂM VA DỰA TRÊN THÔNG TIN  TRÍCH XUẤT TỪ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU HÀNH TRÌNH TÀU GUO SHUN 21


 

 

 

 


PHỤ LỤC II: DỮ LIỆU TRÍCH XUẤT TỪ THIẾT BỊ VDR TÀU GUO SHUN 21 (THỜI GIAN ĐƯỢC LẤY THEO GIỜ ĐỊA PHƯƠNG)

Ngày

Thời gian (giờ địa phương)

Hướng mũi tàu
(độ)

Hướng trọng tâm tàu (độ)

Tốc độ (HL/giờ)

Tốc độ đối đáy
(HL/giờ)

Thang
tầm xa

Phương vị thật
(độ)

Khoảng cách đến
tàu TĐ 01
 (HL)

Ghi chú

08-08-16

223053

224.4

222.2

8

8

4

 

 

 

 

223508

225

220.7

8.1

8.1

4

212

6.1

Radar quét thấy mục tiêu lần đầu tiên

 

223608

224.5

222

8.1

8.1

4

212

5.9

 

 

223708

225

219.9

8.1

8.1

4

212

5.5

 

 

223808

224.9

219.3

8.1

8.1

4

212

5.3

 

 

223838

224.6

219.1

8.1

8.1

4

212

5.1

Chế độ vệt chuyển động thật

 

223908

225.1

220.4

8.1

8.1

4

212

5

Vùng báo động 1 kích hoạt

 

223923

224.8

218.6

8.1

8.1

4

212

4.9

Chế độ vệt chuyển động tương đối

 

224038

224.8

219.1

8.2

8.2

4

212

4.6

Chế độ vệt chuyển động thật

 

224053

225.3

220.8

8.1

8.1

4

212

4.5

Đường phương vị điện tử chuyển từ 229.8 sang 209.1

 

224108

225.5

220.1

8.1

8.1

6

212

 

 

 

224123

225.5

222

8.2

8.2

4

212

4.3

 

 

224208

224.4

219.1

8.1

8.1

4

212

4.1

Chuyển hướng mũi tàu sang trái (có mục tiêu cắt hướng từ mạn phải)

 

224308

215.6

214.6

8

8

4

211

3.9

 

 

224408

213.5

207.1

8.1

8.2

4

211

3.6

 

 

224453

216.5

210

8.2

8.3

4

211

3.3

 

 

224508

217.7

211.7

8.2

8.2

4

211

3.2

 

 

224538

217.6

212.6

8.3

8.3

4

211

3.1

Chế độ vệt chuyển động tương đối/ EBL chuyển từ 209.1 sang 232.9

 

224608

216.7

212.8

8.3

8.3

4

211

3

 

 

224708

216.7

212.5

8.3

8.3

4

211

2.7

 

 

224808

216.7

211.2

8.3

8.3

4

210

2.4

 

 

224908

216.5

211.4

8.4

8.4

4

210

2.1

 

 

225008

216.7

211.5

8.4

8.4

4

209

1.9

 

 

225108

216.7

211.9

8.4

8.4

4

209

1.6

 

 

225208

216.4

212

8.4

8.4

4

208

1.2

 

 

225308

217

212.7

8.5

8.5

4

207.5

0.9

 

 

225323

216.6

212.1

8.4

8.4

4

208

0.85

Đường phương vị điện tử chuyển từ  232.9 sang 208.2

 

225338

216.5

212.3

8.5

8.5

4

207

0.8

Đường phương vị điện tử chuyển từ  208.2 sang 232.5

 

225408

217.5

212.6

8.5

8.5

4

207

0.6

 

 

225508

219.4

214.6

8.4

8.4

4

207.5

0.35

Chế độ vệt chuyển động thật

 

225523

220.1

215.4

8.6

8.6

4

208

0.3

 

 

225538

220.9

215.6

8.3

8.3

4

208.5

0.25

 

 

225553

222.3

215.5

8.3

8.4

4

209

0.2

 

 

225608

225

218.9

8.1

8.1

4

210

0.15

 

 

225623

227.8

219.6

7.7

7.8

4

 

 

 

 

225638

242.1

208.9

3.1

3.1

4

 

 

Đâm va

 

225653

262.4

225.2

2.9

2.9

4

 

 

 

 



Tin khác
Văn bản mới ban hành
Thư viện ảnhĐầy đủ
Video sự kiệnĐầy đủ
Điểm báo