Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
1085840
Đang online
1596
AN TOÀN GIAO THÔNG
Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải va chạm giữa tàu Phương Đông 568 và tàu cá BV-90305-TS (13/11/2015)

BÁO CÁO ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI

va chạm giữa tàu Phương Đông 568 và tàu cá BV-90305-TS

 

Vụ tai nạn đâm va giữa tàu Phương Đông 568 với tàu cá BV-90305-TS; Tai nạn xảy ra vào khoảng 14 giờ 20 phút ngày 30/8/2015  gần vị trí có tọa độ: φ= 10°38´00 N, λ= 108°07´00 E trên vùng biển Bình Thuận. Nội dung Báo cáo điều tra tai nạn cụ thể như sau:

Phần I: Phần chung

I. Đặc điểm của các tàu

1. Tàu Phương Đông 568

1.1. Các thông tin chính

- Quốc tịch: Việt Nam                                      - Hô hiệu/ Số IMO: XVWQ/9612234

- Cảng đăng ký: Hải Phòng                              - Số đăng ký: VN-3648-VT

- Loại tàu: Tàu chở hàng khô                           - Năm và nơi đóng: 2013 - Hải Phòng

- GRT/NRT: 2998/ 2003                                    - Trọng tải toàn phần: 2.290,8 Tấn

- Vật liệu vỏ: Thép                                           - Số phân cấp: VR133516

- Kích thước: LxBxD= 90.24 m x 15.60 m x 8.10 m

- Kiểu máy chính: 8320ZCd-6                           - Năm/Nơi chế tạo: 2009/ Trung Quốc

- Công suất máy chính: 2060 KW                    

- Tổ chức Đăng kiểm: Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR).

- Bảo hiểm P&I: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện

Địa chỉ: Tầng 8, số 4A Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội

- Chủ tàu và người khai thác: Công ty TNHH Thành An

Địa chỉ: Nhà Ông Lê Trọng Toàn, Xóm 2, Thôn Thắng Hải, Xã Tĩnh Hải, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

1.2. Các Giấy chứng nhận, bằng cấp thuyền viên và trang thiết bị của tàu

- Các Giấy chứng nhận của tàu: Đầy đủ, phù hợp, còn hạn Đăng kiểm.

- GCN Định biên an toàn tối thiểu: 10 người.

- Định biên thực tế: 14 người.

- Toàn bộ thuyền viên có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ theo qui định.

- Trang thiết bị trên tàu: Phù hợp theo yêu cầu của các giấy chứng nhận và hoạt động bình thường.

- Các nhật ký boong, máy… ghi chép đầy đủ.

1.3. Thông tin chuyến đi

- Thuyền trưởng: Hồ Đạt Hoàng, năm sinh 02/12/1986, Quốc tịch: Việt Nam; đảm nhận chức danh trên tàu từ ngày 08/8/2015.

+ Số CMND: 186370596 cấp ngày 22/5/2009 tại Nghệ An

+ Đăng ký HKTT: Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu, Nghệ An

+ Giấy CN khả năng chuyên môn số: A0934.MT2 do Cục Hàng hải Việt Nam cấp ngày 10/02/2015.

- Thuyền bộ (cả thuyền trưởng): 14 người; hành khách: không.

- Cảng rời, thời gian rời: Cảng Cửa Ông – Quảng Ninh, khoảng 14 giờ 00 phút ngày 26/8/2015.

- Cảng đến, thời gian đến: Cảng Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải – Trà Vinh, đến neo tại khu vực đón trả hoa tiêu lúc 09 giờ 30 phút ngày 31/8/2015.

- Hàng hóa: 5263 tấn than.

1.4. Thông tin về thời gian làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên

- Tàu bố trí thuyền viên làm việc 03 ca (ca 0-4; ca 4-8 và ca 8-12); Làm việc 04 giờ, nghỉ ngơi 08 giờ, mỗi ca trực gồm:

+ Ca boong: Sỹ quan boong và thủy thủ lái.

+ Ca máy: Sỹ quan máy và thợ máy.

2. Tàu cá BV-90305-TS   

- Số đăng ký: BV-90305-TS                 - Năm, nơi đóng: 2007 – Lộc An

- Cảng đăng ký: Lộc An – Vũng Tàu     - Vật liệu vỏ: Gỗ

- Tổng dung tích: 64 GT                       - Loại tàu: Tàu cá

- Kích thước: Lmax x Bmax x D =17,80 m x 6,30 m x 2,70m

- Máy chính: HINO F21C                      - Số máy: B 10116

- Công suất: 420 HP                            - Nơi chế tạo: Nhật Bản

- Hình thức đánh bắt thủy sản: Kéo lưới đôi (Giã cào đôi).

- Vùng hoạt động: Biển Việt Nam.

- Số lượng thuyền viên theo qui định: 07 người.

- GCN đăng ký tàu cá số: 257/13, cấp ngày 04/9/2013 tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BR-VT).

- Cơ quan đăng ký và đăng kiểm: Chi Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Chủ sở hữu: Cao Văn Tốt; Năm sinh: 1967

+ CMND: 270748956; ngày cấp: 25/11/2003; Nơi cấp: CA tỉnh BR-VT

+ Đăng ký HKTT: Số 5/9 khu phố Hải Lạc, thị trấn Phước Hải, huyện  Đất Đỏ, tỉnh BR-VT.

- Thuyền trưởng: Cao Văn Minh Thế; Quốc tịch: Việt Nam; Năm sinh: 1986

+ Đăng ký HKTT: khu phố Phước Sơn, thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh BR-VT.

+ Chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng 5 số 610 do Trường Đại học Nha Trang – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn cấp ngày 04/9/2008.

- Thông tin chuyến đi:

+ Tàu ra khơi đánh bắt ngày 18/8/2015 từ cảng cá Lộc An – Vũng Tàu.

+ Khai báo xuất bến tại Trạm kiểm soát Đồn Biên phòng Phước Hải.

+ Số lượng thuyền viên thực tế (gồm thuyền trưởng): 13 người.

+ Thuyền trưởng chịu trách nhiệm điều khiển tàu cá trong suốt thời gian hoạt động trên biển.

- Bằng cấp, chứng chỉ thuyền viên: Ngoài thuyền trưởng, 12 thuyền viên còn lại là ngư dân nên không có bằng cấp hay chứng chỉ là thuyền viên.

II. Hoàn cảnh xảy ra tai nạn

Theo tường trình, lời khai của các bên liên quan và phân tích, đánh giá của tổ điều tra thì hoàn cảnh xảy ra tai nạn như sau:

1.Thời gian, vị trí xảy ra tai nạn

Tai nạn xảy ra vào khoảng 14 giờ 20 ngày 30/9/2015, gần vị trí có tọa độ φ= 10°38´00 N, λ= 108°07´00 E trên vùng biển Bình Thuận.

2. Điều kiện thời tiết: Tầm nhìn xa trên 10 km, trời nhiều mây, không mưa. Gió Tây Nam cấp 4-5.

3. Điều kiện khí tượng thủy văn: Biển động nhẹ, dòng chảy hướng Đông-Đông -Bắc.

4. Đặc điểm khu vực xảy ra tai nạn: Khu vực ngư trường gần bờ có nhiều tàu cá hoạt động, đồng thời là tuyến hành trình trên biển của các tàu chạy tuyến Bắc – Nam nên mật độ giao thông dầy đặc và phức tạp.

5. Hoạt động của các tàu trước khi xảy ra va chạm

5.1. Tàu Phương Đông 568 đang hành trình từ Bắc vào Nam theo hướng HT ≈ 2350, tốc độ khoảng 06 hải lý/giờ gần tới mũi Kê Gà trên vùng biển Bình Thuận. Điểm đích của hành trình là phao “0” luồng vào cảng Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải – Trà Vinh. Ca trực lúc xảy ra tai nạn gồm:

- Sỹ quan boong - Nguyễn Văn Thái: Chỉ huy hoạt động trong ca tại buồng lái và cảnh giới bao quát khu vực tàu hành trình.

- Thủy thủ lái – Trần Hoàng Sơn: Trực tiếp lái tàu và cảnh giới phía trước mũi tàu.

- Sỹ quan máy – Nguyễn Thế Hưng và Thợ máy – Lê Trọng Vinh.

5.2. Tàu cá BT-90305-TS đang kéo lưới đôi đánh bắt thủy sản theo hướng Nam-Đông-Nam (HT ≈ 1580), tốc độ ≈ 2,5 hải lý/ giờ gần vị trí có tọa độ: φ = 10038’00 N;  λ = 108007’00 E khu vực mũi Kê Gà. Khi hoạt động, tàu đã không treo các dấu hiệu theo qui định cho biết tàu cá đang kéo lưới.

Thuyền trưởng chịu trách nhiệm lái tàu, không phân công người cảnh giới xung quanh.

III. Hậu quả

1. Loại tai nạn

Căn cứ vào các thông tin đã thu thập được và đánh giá mức độ thiệt hại (về con người, vật chất, môi trường…) trong quá trình điều tra, tổ điều tra xác định đây là tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng.

2. Tổn thất về vật chất

2.1 Đối với tàu

- Tàu Phương Đông 568 thiệt hại không đáng kể.

- Tàu cá BV-90305-TS: bị vỡ, nứt phía mũi mạn trái phần trên mạn khô, đã đưa vào đà sửa chữa.

2.2 Đối với hàng hóa: không

3. Tổn thất về môi trường: không

4. Tổn thất về người: không.

5. Thông tin giải quyết hậu quả:

Sau khi xảy ra tai nạn, các bên liên quan đã tiến hành thương lượng giải quyết hậu quả và thống nhất được mức hỗ trợ; Theo đó, phía tàu Phương Đông 568 hỗ trợ chi phí sửa chữa cho chủ tàu cá BV-90305-TS. Hiện tại, các bên cam kết không còn khiếu nại đến các cơ quan chức năng về vụ tai nạn trên. 

 

Phần II: Diễn biến tai nạn và Phân tích

I. Diễn biến tai nạn và xử lý sau tai nạn

1. Tàu Phương Đông 568

Theo tường trình và lời khai của thuyền viên tàu Phương Đông 568 thì diễn biến tai nạn như sau:

Lúc 12 giờ 00 ngày 30/8/2015 sỹ quan boong Nguyễn Văn Thái (gọi tắt là sỹ quan) cùng thủy thủ trực ca Trần Hoàng Sơn (gọi tắt là thủy thủ) lên nhận ca, tàu đang hành trình trên vùng biển Bình Thuận với tốc độ khoảng 6 hải lý/ giờ, hướng đi HT = 2350 . Khu vực hành trình có nhiều tàu hàng và tàu cá hoạt động đan xen và phức tạp.

Khoảng 13 giờ 15 phút khi tàu gần mũi Kê Gà, sỹ quan phát hiện có 02 tàu cá cách khoảng 04 hải lý bên mạn phải (góc mạn ≈ 350 – 400), trước mũi tàu. Tàu hành trình bình thường với tốc độ và hướng không đổi.

Khoảng 13 giờ 40 phút, khi cách tàu cá khoảng 2 hải lý, sỹ quan phán đoán 02 tàu cá bên mạn phải đang kéo lưới đôi, đi gần cùng chiều có hướng cắt mũi tàu. Sỹ quan ra lệnh cho thủy thủ chuyển hướng lái sang trái 50 –100  so với hướng hành trình (HT = 2350 ) để chủ động tránh va từ xa.

Khi cách tàu cá khoảng 300 mét, sỹ quan thấy tàu cá vẫn không đổi hướng và tốc độ nên lệnh cho thủy thủ bẻ lái sang trái 200 – 300  để tránh va. Tuy nhiên, do khoảng cách quá gần nên phần đuôi mạn phải của tàu Phương Đông 568 đã va chạm nhẹ với phần mũi mạn trái của tàu cá BV-90305-TS. Thời gian xảy ra va chạm khoảng 14 giờ 20 phút ngày 30/8/2015 gần vị trí có tọa độ φ= 10°38´00 N, λ= 108°07´00 E.

Sau khi va chạm với tàu cá, tàu Phương Đông 568 giảm tốc độ, hướng tàu lệch với hướng hành trình khoảng 300 – 400  (HT ≈ 2000). Sỹ quan ra cách gà mạn phải quan sát thấy tàu cá vẫn hoạt động bình thường, không thấy yêu cầu hỗ trợ nên cho tàu tiếp tục hành trình.

 2. Tàu BV-90305-TS

Theo tường trình và lời khai của thuyền trưởng, thuyền viên của tàu BT- 90305-TS thì diễn biến tai nạn như sau:

Khoảng gần 14 giờ 20 phút ngày 30/8/2015, tàu cá BT-90305-TS đang kéo lưới đôi đánh bắt thủy sản theo hướng Nam-Đông-Nam (HT ≈ 1580), tốc độ ≈ 2,5 hải lý/ giờ gần vị trí có tọa độ: φ = 10038’00 N;  λ = 108007’00 E cách mũi Kê Gà khoảng 18 hải lý; Thuyền viên trên tàu thông báo cho thuyền trưởng biết có 01 tàu hàng đang chạy phía sau, cách tàu cá khoảng 600 mét và có nguy cơ va chạm. Các thuyền viên trên tàu cá đã dùng các vật dụng sẵn có trên tàu để ra hiệu cho tàu hàng đổi hướng; Tàu hàng phát hiện ra tàu cá và đã chuyển hướng sang trái hướng hành trình để tránh va. Đồng thời, thuyền trưởng tàu cá cũng đã cài số lùi để phá quán tính tiếp cận tàu hàng. Tuy nhiên, do khoảng cách quá gần nên phần mũi mạn trái của tàu cá đã va chạm vào phía sau mạn phải của tàu hàng.

Sau khi va chạm, phần mũi bên trái tàu cá bị vỡ, nứt khu vực mạn khô; Thuyền viên trên tàu cá đã dùng bạt che chắn và bịch các chỗ bị vỡ nhằm hạn chế nước tràn vào tàu, dùng điện thoại ghi hình lại tàu vừa va chạm.

Sau khi khắc phục tạm thời các chỗ bị hư hỏng, tàu cá tiếp tục hoạt động khai thác thủy sản đến ngày 03/9/2015 được tàu cá BV-93151-TS (tàu kéo lưới chung) lai dắt về cảng cá Lộc An sửa chữa các chỗ bị hư hỏng.

II. Phân tích

Căn cứ vào tường trình, lời khai của thuyền viên hai tàu, kết quả tổng hợp, đánh giá các dữ liệu điều tra tai nạn, tổ điều tra có những phân tích như sau:

1. Tàu Phương Đông 568

- Việc bố trí thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và số thuyền viên trong các ca trực trên tàu phù hợp theo qui định.

- Công tác cảnh giới và điều động tránh va

Sỹ quan và thủy thủ trong ca trực có cảnh giới, phát hiện mục tiêu và đưa ra các hành động tránh va nhưng chưa đánh giá hết nguy cơ đâm va. Cụ thể:

+ Khoảng 13 giờ 15 phút, sỹ quan đã phát hiện tàu cá phía trước mũi, mạn phải (góc mạn ≈ 350 – 400) cách khoảng 04 hải lý tuy nhiên chưa phán đoán được hướng và tốc di chuyển nên chưa đưa ra hành động tránh va.

+ Khoảng 13 giờ 40 phút, khi khoảng cách đến tàu cá khoảng 02 hải lý, sỹ quan đã phán đoán được hướng đi của tàu cá cắt hướng tàu và đã chuyển hướng để tránh va từ xa (thay đổi hướng về bên trái 50 –100 so với hướng hành trình). Tuy nhiên, việc tránh va này chưa hiệu quả vì chưa tính đến các yếu tố ảnh hưởng: khoảng cách (dọc và ngang) giữa hai tàu đang thu hẹp dần, tác động của dòng chảy, gió và tàu cá vẫn giữ nguyên hướng, tốc độ.

+ Khi cách tàu cá khoảng 300 mét, nguy cơ đâm va đã hiện hữu do tàu cá vẫn không thay đổi hướng và tốc độ, Sỹ quan đã lệnh cho thủy thủ bẻ lái sang trái từ 200 – 300 để tránh đâm trực diện vào tàu cá. Trên thực tế, phần mũi tàu đã tránh được tàu cá nhưng phần lái tàu mạn phải đã va vào phần mũi mạn trái tàu cá.

+ Sỹ quan đã không sử dụng hết các trang thiết bị sẵn có để việc tránh va đạt hiệu quả hơn như phát tín hiệu cảnh báo (còi) từ xa, giảm tốc độ máy...

2. Tàu cá BV-90305-TS

- Việc bố trí thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và thuyền bộ chưa phù hợp. Cụ thể:

+ Tàu ra khơi đánh bắt từ ngày 18/8 đến khi gặp tai nạn 30/8/2015 (12 ngày); Mỗi ngày làm việc bình thường từ 04 giờ đến 18 giờ, thuyền trưởng chịu trách nhiệm lái tàu trong suốt quá trình tàu khai thác, không có thuyền viên được đào tạo để hỗ trợ thuyền trưởng trong việc lái tàu hoặc cảnh giới.

+ Các chức danh máy, thủy thủ đều không có chứng chỉ chuyên môn.

- Công tác cảnh giới và điều động tránh va

+ Thuyền trưởng không phân công thuyền viên làm công tác cảnh giới cho tàu khi hoạt động trên biển.

+ Khi phát hiện tàu hàng hành trình phía sau ở khoảng cách 600 mét và có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng đã không đưa ra bất cứ hành động nào để tránh va khi nguy đâm va đã rõ ràng. Giả sử, tàu cá chỉ cần thay đổi hướng qua phải từ 100 –150 hay giảm máy ngay thì va chạm đã không xảy ra.

Trên thực tế, khi phát hiện tàu hàng, thuyền viên tàu cá đã cố ra hiệu cho tàu hàng thay đổi hướng đi về phía bên trái tàu hàng. Thuyền trưởng tàu cá vẫn giữ nguyên hướng đi để tàu hàng tránh xa khu vực lưới đang kéo làm tăng nguy cơ đâm va giữa hai tàu; Hậu quả là tai nạn đã xảy ra.   

Phần III: Kết luận

Hai tàu hành trình trên biển nhìn thấy nhau bằng mắt thường, có hướng đi cắt nhau và tiềm ẩn nguy cơ đâm va. Sỹ quan tàu hàng và thuyền trưởng tàu cá do chủ quan và thiếu kinh nghiệm nên đã đưa ra các hành động tránh va không kịp thời, kém hiệu quả dẫn đến tai nạn.

Tổ điều tra đã tổng hợp, phân tích và đánh giá đồng thời đưa ra các yếu tố có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn như sau:

1. Nguyên nhân tai nạn

1.1. Nguyên nhân khách quan

- Khu vực tai nạn là khu vực ngư trường đánh bắt thủy sản, đồng thời cũng là trục giao thông trên biển của nhiều tuyến hành trình, nhiều loại phương tiện tham gia nên mật độ giao thông dầy đặc, đan xen và phức tạp.

- Dòng chảy tại khu vực khiến cho các tàu cá khi kéo lưới phải hành trình theo hướng gần cắt ngang tuyến hành trình của tàu hàng.

- Việc qui định định biên tối thiểu làm việc đối với tàu cá hoạt động dài ngày trên biển chưa phù hợp, chưa đảm bảo thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi cho thuyền trưởng tàu cá.

1.2. Nguyên nhân chủ quan:

- Tàu Phương Đông 568

+ Sỹ quan còn chủ quan không đánh giá được hết các nguy cơ đâm va, thiếu kinh nghiệm khi đưa ra các hành động tránh va không kịp thời, kém hiệu quả.

+ Chưa sử dụng hết các biện pháp tránh va và trang thiết bị buồng lái.

- Tàu cá BV-90305-TS

+ Không phân công người cảnh giới.

+ Không bố trí đủ thời gian nghỉ ngơi cho thuyền trưởng.

+ Không tuân thủ các quy định về đèn và dấu hiệu trang bị cho tàu cá.

+ Thuyền trưởng chủ quan, thiếu kinh nghiệm, tuân thủ các qui tắc tránh va một cách máy móc.

2. Các vi phạm

Để xảy ra tai nạn trên, sỹ quan tàu hàng và thuyền trưởng tàu cá đã vi phạm nghiêm trọng các quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Thông tư 19/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải (gọi tắt là Quy tắc), cụ thể:

- Tàu Phương Đông 568: Vi phạm vào các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 15 và điểm c khoản 1 Điều 18 của Quy tắc.

- Tàu cá BV-90305-TS: Vi phạm vào các Điều 5, Điều 8, khoản 2 Điều 17 và điểm a khoản 2 Điều 26 của Quy tắc.

Tin khác
Văn bản mới ban hành
Thư viện ảnhĐầy đủ
Video sự kiệnĐầy đủ
Điểm báo