Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
167555
Đang online
1508
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH > CẢNG BIỂN
Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển

Tàu thuyền Việt Nam hoạt động  tuyến nội địa vào cảng biển

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển người làm thủ tục phải gửi Thông báo tàu đến theo mẫu cho Cảng vụ hàng hải nơi tàu đến. Việc thông báo tàu thuyền đến cảng biển được miễn thực hiện đối với các tàu thuyền sau đây:

            + Phương tiện thủy nội địa, tàu công vụ, tàu cá và tàu quân sự của Việt Nam;

          + Tàu thuyền khác đến cảng biển trong các trường hợp sau đây:

          * Cấp cứu thuyền viên, hành khách trên tàu;

          * Tránh bão;

          * Chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền đã cứu được trên biển;

          * Khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn hàng hải;

          * Các trường hợp cấp thiết khác.

- Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, người làm thủ tục phải xác báo cho Cảng vụ hàng hải biết chính xác thời gian tàu đến.  Trường hợp có người ốm, người chết, người cứu vớt được trên biển hoặc có người trốn trên tàu, trong lần xác báo cuối cùng phải thông báo rõ tên, tuổi, quốc tịch, tình trạng bệnh tật, lý do tử vong và các yêu cầu liên quan khác.  Việc xác báo tàu thuyền đến cảng biển không áp dụng đối với các tàu thuyền được miễn thực hiện việc Thông báo tàu đến.

- Chậm nhất là 02 giờ, kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục  nộp hồ sơ để làm thủ tục cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển tại Trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện Cảng vụ hàng hải,

b) Giải quyết TTHC:

- Cảng vụ hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục nộp và xuất trình đ giấy tờ theo quy định, Cảng vụng hải làm thủ tục cho tàu vào cảng biển; Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

2.  Cách thức thực hiện:

- Gửi Thông báo tàu đến, xác báo tàu đến, hồ sơ, giấy tờ của tàu thuyền bằng Fax, khai báo điện tử, nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đối với tàu biển:

+ Các giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):

          * 01 Bản khai chung theo mẫu;

          * 01 Danh sách thuyền viên theo mẫu;

          * 01 Danh sách hành khách (nếu có) theo mẫu;

          * Giấy phép rời cảng.

+  Các giấy tờ phải xuất trình bao gồm (bản chính):

          * Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

          * Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;

          * Sổ thuyền viên;

          * Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định.

- Đối với các loại tàu thuyền khác, giấy tờ phải nộp và xuất trình thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.       

4. Thời hạn giải quyết:

- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ hàng hải hoặc Văn phòng đại diện Cảng vụ hàng hải; 

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải, Văn phòng đại diện Cảng vụ hàng hải; 

d) Cơ quan phối hợp: Không có

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Lệnh điều động.

8. Phí, lệ phí (nếu có):

1. Phí trọng tải:

Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi phải nộp phí trọng tải là: 250 đồng/GT

- Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách và tàu thuyền thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, Thông tư 01/2016/TT-BTC) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng mức thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;

- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hoá, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 13, Thông tư 01/2016/TT-BTC;

- Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu phí trọng tải như sau:

+ Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 500 GT vào, rời một khu vực hàng hải tối thiểu 10 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 70% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 13, Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

+ Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 500 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời một khu vực hàng hải tối thiểu 7 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 60% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 13, Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

+ Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 1.500 GT trở lên vào, rời một khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 50% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 13, Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

- Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi đối tượng thu phí trọng tải:

+ Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách có xác nhận của cảng vụ hàng hải; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại;

+ Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash;

+ Tàu cá và tàu thuyền thể thao của Việt Nam.

2. Phí đảm bảo hàng hải:

2.1. Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi phải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:

a) Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 2.000 GT:

- Lượt vào                      300 đồng/GT;

- Lượt rời:                      300 đồng/GT.

b) Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 2.000 GT trở lên

- Lượt vào:                     600 đồng/GT;

- Lượt rời:                      600 đồng/GT.

c) Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo, mỗi lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại nộp phí bảo đảm hàng hải theo mức 550 đồng/GT/lần cập cảng;

d) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi chu trình di chuyển khép kín từ khu vực hàng hải tới khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi và ngược lại tính là 01 chuyến tàu và nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:

- Lượt vào:                     950 đồng/GT;

-  Lượt rời:                     950 đồng/GT.

2.2. Các quy định về thu phí bảo đảm hàng hải

a) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BTC;

b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hoá, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BTC;

c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu phí bảo đảm hàng hải như sau:

- Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 500 GT vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 10 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 70% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

- Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 500 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 7 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 60% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

- Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 1.500 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 50% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

d) Tàu thuyền đang hành trình trên biển phải xin vào cảng biển vì mục đích tránh bão khẩn cấp mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BTC.

2.3. Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi đối tượng thu phí bảo đảm hàng hải:

a) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại;

b) Phương tiện thủy nội địa tự hành có dung tích dưới 500 GT (trừ các phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thuỷ từ bờ ra đảo);

c) Phương tiện thuỷ nội địa là tàu kéo, đẩy, đoàn sà lan;

d) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách có xác nhận của cảng vụ hàng hải; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Tàu thuyền đang làm hàng tại bến cảng, cầu cảng phải di chuyển sang khu vực hàng hải khác căn cứ Giấy phép rời cảng của cảng vụ hàng hải để tránh bão khẩn cấp thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại cảng đến tránh bão và lượt rời tại cảng được cấp phép đi tránh bão.

3. Phí hoa tiêu (nếu có):

3.1. Mức thu phí hoa tiêu:

a) Tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải trả phí hoa tiêu theo mức 25 đồng/GT/HL; mức thu tối thiểu một lượt: 500.000 đồng/1 lượt dẫn tàu;

b) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải trả phí hoa tiêu theo mức 35 đồng/GT/ HL; mức thu tối thiểu một lượt:  2.000.000 đồng/1 lượt dẫn tàu; 

c) Một số tuyến áp dụng mức thu phí hoa tiêu như sau:

TTT

Tuyến dẫn tàu

 

Mức thu (đồng/GT/HL)

Mức tối thiểu (đồng/1 tàu/1 lượt dẫn tàu)

1

Tuyến dẫn tàu Thị Vải (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu); Các tuyến dẫn tàu khu vực Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); Các tuyến dẫn tàu: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang);

40

500.000

2

Các tuyến dẫn tàu Cửa Lò, Bến Thuỷ (tỉnh Nghệ An); Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hoá), Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế), tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi)

60

500.000

3

Tuyến từ Định An qua luồng Sông Hậu

30

1.500.000

d) Tàu thuyền vào, rời, di chuyển trong khu vực giàn khoan dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa tiêu như sau:

- Vào:                                                         150 đồng/GT;

- Rời :                                                150 đồng/GT.

đ) Tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu áp dụng mức thu như sau:

- Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý áp dụng mức thu 60 đồng/GT. Mức thu tối thiểu là 300.000 đồng/1 tàu/1 lần di chuyển;

- Khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức thu tại điểm a khoản 1 Điều này. Mức thu tối thiểu bằng 300.000 đồng/1 tàu/1 lần di chuyển.

3.2. Các quy định cụ thể về thu phí hoa tiêu:

a) Khi yêu cầu dịch vụ hoa tiêu, người vận chuyển phải báo cho tổ chức hoa tiêu trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu tối thiểu là 6 giờ. Trường hợp thay đổi giờ yêu cầu hoa tiêu hoặc hủy bỏ yêu cầu hoa tiêu phải báo cho tổ chức hoa tiêu biết trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến tối thiểu là 3 giờ.

Trường hợp huỷ bỏ yêu cầu hoa tiêu mà thời gian báo cho tổ chức hoa tiêu biết trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến dưới 3 giờ, người vận chuyển phải trả tiền chờ đợi với mức như sau:

- Hoa tiêu:                                   20.000 đồng/1 người/1 giờ;

- Hoa tiêu và phương tiện: 200.000 đồng/1 người và phương tiện/1 giờ.

- Cách tính thời gian chờ đợi như sau

+ Hoa tiêu chưa xuất phát: tính 1 giờ;

+ Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát: thời gian chờ đợi tính từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban đầu, thời gian chờ đợi trong trường hợp này được tính tối thiểu là 1 giờ;

+ Hoa tiêu đã làm xong việc dẫn đường, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm tiền chờ đợi theo thời gian giữ lại.

Hoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón tàu sau thời điểm yêu cầu dịch vụ hoa tiêu không quá 4 giờ, quá thời gian trên việc yêu cầu dịch vụ hoa tiêu coi như đã hủy bỏ và tàu phải trả 80% số tiền phí hoa tiêu theo khoảng cách dẫn tàu đã yêu cầu hoa tiêu trước đó và mức thu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BTC.

b) Tàu thuyền có hành trình để thử máy móc, thiết bị, hiệu chỉnh la bàn áp dụng mức thu bằng 110% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BTC;

c) Tàu thuyền không vận hành được vì lý do sự cố kỹ thuật áp dụng mức thu bằng 150% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BTC;

d) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó nhưng không thấp hơn mức thu tối thiểu.

đ) Tàu thuyền không tới thẳng cảng đến mà yêu cầu neo lại dọc đường (trừ các tuyến không được chạy đêm) chủ tàu phải trả chi phí phương tiện phát sinh cho việc đưa đón hoa tiêu. Mức thu chi phí phương tiện không vượt quá 300.000 đồng/1 tàu/1 lần;

e) Tàu thuyền đã đến vị trí chờ hoa tiêu theo đúng giờ mà đại diện chủ tàu đã yêu cầu và được cảng vụ hàng hải và hoa tiêu chấp thuận mà hoa tiêu chưa có mặt khiến tàu phải chờ đợi thì hoa tiêu phải trả tiền chờ đợi cho chủ tàu là 250.000 đồng/giờ tính trên số giờ mà tàu thuyền phải chờ đợi thực tế;

g) Trường hợp hoa tiêu đã đến vị trí nhưng tàu thuyền không vận hành được vì lý do bất khả kháng, có xác nhận của cảng vụ hàng hải thì thu bằng mức thu tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 01/2016/TT-BTC;

h) Tàu thuyền vào, rời cảng để bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không nhận trả khách có xác nhận của cảng vụ hàng hải; Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc phạm vi đối tượng thu phí hoa tiêu.

4. Phí neo đậu tại khu nước, vùng nước

4.1. Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước phải nộp phí neo đậu  theo mức thu 5 đồng/GT/ giờ.

4.2. Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 01/2016/TT-BTC  đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

4.3. Tàu thuyền neo chờ theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 8/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải, áp dụng mức thu dưới đây:

a) Dung tích tàu dưới 100.000 GT: 10 đồng /GT/ngày;

b) Dung tích tàu từ 100.000 GT trở lên: 8 đồng/GT/ngày.

4.4. Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước để sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử mà không xếp, dỡ hàng hoá, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 01/2016/TT-BTC.

4.5. Tàu thuyền neo đậu tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế neo, đậu tại từng vị trí.

4.6. Không thu phí neo đậu đối với tàu thuyền trong các trường hợp:

- Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng;

- Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định hạn chế chạy đêm;

- Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.

5. Phí sử dụng cầu bến, phao neo

5.1. Tàu thuyền sử dụng cầu bến, bến phao phải trả phí như sau:

a) Tàu thuyền neo buộc tại cầu:            15 đồng/GT/ giờ;

b) Tàu thuyền neo buộc tại phao:          10 đồng/GT/ giờ.

5.2. Tàu thuyền neo buộc tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế neo buộc tại từng vị trí.

5.3. Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu qui định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 01/2016/TT-BTC đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

 

6. Lệ phí vào cảng biển:

- Tàu thuyền ra, vào khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi phải thực hiện các thủ tục quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam và nộp lệ phí ra, vào cảng biển như sau:

 

TT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/1 lượt)

1

Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 200 GT

15.000

2

Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 200 GT đến dưới 1.000 GT

   25.000

3

Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 1.000 GT đến 5.000 GT

50.000

4

Tàu thuyền có dung tích toàn phần trên 5.000 GT

100.000

Khi làm thủ tục vào khu vực hàng hải, người nộp lệ phí được nộp lệ phí một lần cho cả chuyến (lượt vào và lượt ra).

7. Lệ phí chứng thực (kháng nghị hàng hải) (nếu có): 100.000 đồng/lần.

 

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: 

- Thông báo tàu đến cảng;

- Bản khai chung;

- Danh sách thuyền viên;

- Danh sách hành khách.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Tất cả các loại tàu thuyền chỉ được phép vào cảng biển khi có đủ điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

11.  Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

- Thông tư số 01/2016/QĐ-BTC ngày 05/01/2016 của Bộ Tài chính ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.


Mẫu Thông báo tàu đến cảng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness

______________________________

 

THÔNG BÁO TÀU ĐẾN CẢNG (QUÁ CẢNH)
NOTICE OF ARRIVAL OF VESSEL AT THE PORT (TRANSIT)

 

Tên và loại tàu:
Name and type of ship

 

Cảng đến
Port of arrival

Thời gian đến
Time of arrival

Số IMO:
IMO number

 

Hô hiệu:
Call sign

Quốc tịch tàu
Flag State of ship

Tên thuyền trưởng
Name of master

Cảng rời cuối cùng/cảng đích:
Last port of call/port of destination

 

Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng)
Certificate of registry (Number, date of issue, and Port)

Tên và địa chỉ của chủ tàu
Name and address of the shipowners

 

Chiều dài lớn nhất
LOA

 

Chiều rộng
Breadth

Chiều cao tĩnh không
Clearance height

Mớn nước thực tế
Shown draft

Tổng dung tích
GT

 

Trọng tải toàn phần
DWT

Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (nếu có)
Name of the shipowners’ agents in Viet Nam (if any)

Mục đích đến cảng (Quá cảnh đi)
Purpose of call (Transit to)

 

Số lượng và loại hàng hóa vận chuyển trên tàu
Quantity and types of cargoes on board

 

Số thuyền viên (gồm cả thuyền trưởng):
Number of crew (incl. Master)

Số hành khách
Number of passengers

Ghi chú:
Remarks

Những người khác trên tàu
Other persons on board

 

 

…, ngày … tháng … năm 20…
Date ......................................
Thuyền trưởng (hoặc đại lý)
Master (or authorized agent)

 


Mẫu: Bản khai chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Socialist Republic of Vietnam

Independence - Freedom - Happiness

_____________________________________

 

BẢN KHAI CHUNG

GENERAL DECLARATION

 

 

 

 

 

Đến

Arrival

 

Rời

Departure

1.1 Tên và loại tàu:

 Name and type of ship:

2. Cảng đến/rời

Port of arrival/departure

3. Thời gian đến/rời cảng

Date - Time of arrival/departure

 

1.2 Số IMO:

IMO number:

 

1.3 Hô hiệu:

 Call sign:

 

1.4 Số chuyến đi:

Voyage number:

 

4. Quốc tịch tàu

Flag State of ship

5.Tên thuyền trưởng

Name of master

6. Cảng rời cuối cùng/cảng đích:

Last port of call/next port of call

 

7. Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng)

Certificate of registry (Port, date; number)

8. Tên và địa chỉ liên lạc của đại lý:

Name and contact details of the ship agent

 

9. Tổng dung tích

Gross tonnage

10. Dung tích có  ích

Net tonnage

 

11. Vị trí tàu tại cảng:

          Position of the ship in the port (berth or station)

 

12. Đặc điểm chính của chuyến đi (các cảng trước và các cảng sẽ đến, gạch chân các cảng sẽ dỡ hàng) số hàng còn lại

Brief particulars of voyage (previous and subsequent port of call; underline where remaining cargo will be discharged)

 

13. Mô tả tóm tắt về hàng hóa

          Brief description of the cargo

 

14. Số thuyền viên (gồm cả thuyền trưởng)

Number of crew (inl. master)

15. Số hành khách

Number of passenger

 

16. Ghi chú:

Remarks

 

Tài liệu đính kèm (ghi rõ số bản)

Attached documents (indicate number of copies)

 

17. Bản khai hàng hóa:

Cargo Declaration

18. Bản khai dự trữ của tàu

Ship’s Stores Declaration

 

19. Danh sách  thuyền viên

Crew List