Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
1755353
Đang online
1148
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH > ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải đề nghị công bố (Đối với Nghị định 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ

(Đối với Nghị định 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển)

I. Thủ tục đăng ký tàu biển không thời hạn

1.Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.  Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;

- Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính) đối với tàu biển đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính);

- Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính);

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.   Phí, lệ phí (nếu có): đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:  Tờ khai đăng ký tàu biển

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.

II. Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển có thời hạn.

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu;

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính);

- Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (bản chính);

- Biên bản bàn giao tàu (bản chính);

- Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.   Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.

 

 


 

III. Thủ tục đăng ký lại tàu biển

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký lại tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP;

- Trường hợp đăng ký lại tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP;

- Trường hợp đăng ký lại tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Điểm c, d và đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP;

- Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.   Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:  Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.  Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


 

IV. Thủ tục đăng ký thay đổi tên tàu biển

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm d, đ Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và e Khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; giấy tờ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 5% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.

 

 


 

V. Thủ tục đăng ký thay đổi tên chủ tàu biển

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và i Khoản 2 Điều 11 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP, các giấy tờ quy định tại các Điểm đ, e và g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 5% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:  Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.   Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


 

VI.Thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu tàu biển

 1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp);

- Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d, e, g, h và i Khoản 2 Điều 11 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp);

- Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm d, đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp);

- Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 5% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:  Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.   Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

-  Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.

VII. Thủ tục đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm d và đ Khoản 2 Điều 10 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn: hồ sơ đăng ký bao gồm Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm b và c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

 Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP; giấy tờ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 5% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký.

10.   Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

a) Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

b) Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

c) Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


 

IX. Thủ tục đăng ký thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực

 
1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các điểm d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d, e, g và i Khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP  và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định  số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm đ, e và g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 5% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký.

10. Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


 

X. thủ tục đăng ký thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

- Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; giấy tờ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 5% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký.

10.    Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.     Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


 

XI. Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Trường hợp chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Trường hợp thử tàu đóng mới, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Trường hợp nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 161/2013/NĐ-CP.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.    Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


 

XII. Thủ tục cấp Giấy tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam

1.     Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các Cơ quan đại diện Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các Cơ quan đại diện Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với trường hợp tàu biển đã qua sử dụng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với trường hợp nhận tàu đóng mới ở nước ngoài để đưa tàu về Việt Nam (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan đại diện Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan đại diện Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.    Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.

XIII. Thủ tục đăng ký tàu biển đang đóng

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Hợp đồng đóng mới tàu biển (bản chính);

- Giấy xác nhận tàu đã đặt sống chính của cơ sở đóng tàu có xác nhận của tổ chức đăng kiểm (bản chính);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.  Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

 7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): Không

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.   Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;


 

XIV. thủ tục đăng ký tàu biển loại nhỏ

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn.

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính) đối với tàu biển đã qua sử dụng hoặc biên bản bàn giao tàu đối với tàu biển đóng mới (bản chính);

- Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính);

- Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu. Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu biển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): theo quy định của Bộ Tài chính

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.    Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.


XV. Thủ tục xóa đăng ký tàu biển

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận  xóa đăng ký tàu biển;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Tờ khai xóa đăng ký tàu biển theo Mẫu số 3 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 161/2013/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (bản chính). Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển bị mất, chủ tàu phải nêu rõ lý do;

- Trường hợp tàu biển đang thế chấp phải được sự chấp thuận bằng văn bản của người nhận thế chấp và phải xóa đăng ký thế chấp.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.     Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): Không

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển Việt Nam.

10.    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.     Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

 

 


 

XVI. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển 

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển theo Mẫu số 4 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đối với trường hợp bị hư hỏng.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.  Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần.

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:  Tờ khai đăng ký tàu biển.

10.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 XVII. Thủ tục đặt tên tàu biển và cảng đăng ký

1.     Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp văn bản chấp thuận tên tàu biển và cảng đăng ký do chủ tàu lựa chọn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

2.     Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3.     Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần Hồ sơ:

- Đơn đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển theo Mẫu số 5 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP;

- Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Thời gian 03 (ba) ngày làm việc,  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6.     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

 7.     Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

8.     Phí, lệ phí (nếu có): Không

9.     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đề nghị theo mẫu;.

10.   Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11.   Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển;

 

 

 

 

 

 

Các thủ tục hành chính khác cùng chuyên mục
Văn bản mới ban hành
Thư viện ảnhĐầy đủ
Video sự kiệnĐầy đủ
Điểm báo