Đường dây nóng
Cục Hàng hải Việt Nam
Điện thoại
+84-(0)4-37683191
+84-(0)912439787
Fax
+84-(0)4-37683058
Email
cuchhvn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ninh
Điện thoại
+84-(0)33-3828076
+84-(0)913265613
Email
cangvu.qnh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hải Phòng
Điện thoại
+84-(0)31-3842682
+84-(0)912386222
Email
cangvu.hpg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thái Bình
Điện thoại
+84-(0)36-3853202
+84-(0)981853202
Email
cangvu.tbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nam Định
Điện thoại
+84-(0)350-3876095
+84-(0)962224468
Email
cangvu.ndh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Thanh Hóa
Điện thoại
+84-(0)37-3722265
+84-(0)912439167
Email
cangvu.tha@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nghệ An
Điện thoại
+84-(0)38-3855322
+84-(0)988845268
Email
cangvu.nan@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Hà Tĩnh
Điện thoại
+84-(0)39-3868823
+84-(0)913294485
Email
cangvu.hth@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Bình
Điện thoại
+84-(0)52-3866583
+84-(0)912723994
Email
cangvu.qbh@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Trị
Điện thoại
+84-(0)53-3824292
+84-(0)903594865
Email
cangvu.qti@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đà Nẵng
Điện thoại
+84-(0)511-38921464
+84-(0)913492885
Email
cangvu.dng@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Nam
Điện thoại
+84-(0)510-3551333
+84-(0)913476767
Email
cangvu.qnm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quảng Ngãi
Điện thoại
+84-(0)55-3610598
+84-(0)903500746
Email
cangvu.qni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Quy Nhơn
Điện thoại
+84-(0)56-3891809
+84-(0)903511958
Email
cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Nha Trang
Điện thoại
+84-(0)58-3590050
+84-(0)913416278
Email
cangvu.ntg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Bình Thuận
Điện thoại
+84-(0)62-3822353
+84-(0)915051838
Email
cangvu.btn@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Nai
Điện thoại
+84-(0)61-3835272
+84-(0)913801862
Email
cangvu.dni@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH TP HCM
Điện thoại
+84-(0)8-39404151
+84-(0)934578999
Email
cangvu.hcm@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Mỹ Tho
Điện thoại
+84-(0)73-3853004
+84-(0)913274738
Email
cangvu.mto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Đồng Tháp
Điện thoại
+84-(0)67-3891125
+84-(0)918002318
Email
cangvu.dtp@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH An Giang
Điện thoại
+84-(0)76-3831316
+84-(0)913128907
Email
cangvu.agg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cần Thơ
Điện thoại
+84-(0)710-3841696
+84-(0)918351985
Email
cangvu.cto@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Kiên Giang
Điện thoại
+84-(0)77-3810386
+84-(0)989019979
Email
cangvu.kgg@vinamarine.gov.vn
Cảng vụ HH Cà Mau
Điện thoại
+84-(0)780-3828691
+84-(0)918036052
Email
cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại HP
Điện thoại
+84-(0)31-3836355
+84-(0)908243179
Email
cc.hpg@vinamarine.gov.vn
Chi cục HH tại TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-38295266
+84-(0)903753380
Email
cc.hcm@vinamarine.gov.vn
Trường CĐHH I
Điện thoại
+84-(0)31-3766301
+84-(0)912542127
Email
cdhh1@hn.vnn.vn
Trường CĐNHH TPHCM
Điện thoại
+84-(0)8-62818696
+84-(0)942009333
Email
hmvc@cdhanghai.edu.vn
TT Thông tin ANHH
Điện thoại
+84-(0)4-37950482
+84-(0)977622766
Email
msic@vinamarine.gov.vn
TT PHTKCNHH
Điện thoại
+84-(0)4-37683050
+84-(0)913267601
Email
rescuevietnam@yahoo.com.vn
Sơ đồ đường đi
Thông kê truy cập
Số người truy cập
153695
Đang online
1884
CÁC PHÒNG CỤC HHVN
PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Tổ chức cán bộ là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật và bảo vệ chính trị nội bộ.

Điều 2.Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Chủ trì xây dựng các văn bản, quy phạm pháp luật về các lĩnh vực công tác thuộc chức năng tham mưu của phòng.
2. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch cán bộ thuộc quyền quản lý Bộ Giao thông vận tải và của Cục Hàng hải Việt Nam.
3. Xây dựng trình Cục trưởng các đề án về hoàn thiện,sắp xếp tổ chức, bộ máy của Cục; các Quy định về phân công, phân cấp các lĩnhvực công tác thuộc phạm vi chức năng tham mưu của Phòng.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, các quy định về công tác tổ chức cán bộ, lao động,tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật và bảo vệ chính trị nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Cục.
5. Chủ trì xây dựng để Cục trưởng trình Bộ trưởng:
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Cục Hàng hải Việt Nam; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Cục; Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức tham mưu, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục theo quy định; Quy hoạch cán bộ thuộc diện Bộ quản lý; nâng lương nâng bậc hàng năm.
6. Chủ trì tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do phòng mình chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; tham gia thực hiện các văn bản do các phòng khác chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
7. Thực hiện công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên,hoa tiêu hàng hải, sỹ quan an ninh cảng biển và các nguồn nhân lực hàng hải khác theo công ước STCW.
8. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức, viên chức ở trong và ngoài nước.
9. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo sự uỷ quyền của Bộ trưởng về công tác cán bộ đối với doanh nghiệp nhà nước được giao.
10. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước theo lĩnh vực được phân công.
11. Thực hiện công tác quản lý bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
12. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục.
13. Thực hiện việc nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo hàng năm; công tác kê khai tài sản thu nhập theo quy định.
14. Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định.
15. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện:
a) Tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển nói chung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục và của đơn vị;
c) Công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo hộ lao động trong toàn Cục;
d) Công tác Thi đua, khen thưởng và kỷ luật.
16. Thực hiện công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý và người lao động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Cục.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổ chức cán bộ được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Phòng Tổ chức cán bộ có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và c ông chức do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được gia o (số lượng cấp phó do lãnh đạo Cục căn cứ quy định và tình hình thực tế để quyết định cho phù hợp).
3. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

Điều 4.Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được giao.
3. Các Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc được giao.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Trưởng Phòng.
5. Công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Kế hoạch - Đầu tư là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư của Cục Hàng hải Việt Nam.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành:

a) Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược phát triển kinh tế biển trong lĩnh vực hàng hải, các chương trình hành động, thực hiện chiến lược phát triển ngành hàng hải Việt Nam theo các giai đoạn.

b) Chủ trì tổ chức xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về giao thông vận tải đường biển; hệ thống cảng biển, hệ thống cảng cạn; hệ thống các cơ sở sửa chữa, phá dỡ, đóng mới tàu thuyền; các khu neo đậu tàu, đèn biển, dịch vụ hàng hải và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.

c) Trình Cục trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thuộc cảng biển loại II và loại III phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

d) Chủ trì xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng giai đoạn trung hạn 5 năm, hàng năm của Cục Hàng hải Việt Nam theo các nguồn vốn: NSNN, TPCP, tín dụng, ODA, PPP và các nguồn vốn khác.

đ) Xây dựng kế hoạch vận động nguồn vốn ODA, PPP và các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước; điều phối, quản lý các nguồn vốn này; theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút vốn ODA, PPP và các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.

e) Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực hiện:Chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành hàng hải, kế hoạch 5 năm và hàng năm; các văn bản hướng dẫn công tác quản lý đầu tư xây dựng (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) trong phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.

g) Chủ trì xây dựng biểu mẫu công tác thống kê, báo cáo chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Về công tác quản lý quy hoạch chuyên ngành:

a) Tham mưu trả lời về sự phù hợp với quy hoạch và các văn bản pháp luật có liên quan về xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu, cơ sở sửa chữa và đóng mới tàu thuyền.

b) Chủ trì tham mưu việc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với việc thiết lập mới, cải tạo, nâng cấp, bổ sung, chuyển đổi công năng cầu, bến cảng, luồng hàng hải, bến phao, các khu neo đậu, cơ sở  sửa chữa và đóng mới tàu thuyền, các công trình hàng hải khác...

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu tàu, phát triển đội tàu biển, sửa chữa, đóng mới tàu thuyền phù hợp với quy hoạch được duyệt, thường xuyên cập nhật, rà soát, phân tích, điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển chung của đất nước.

d) Thẩm định, phê duyệt, góp ý quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết của các Ngành và địa phương có liên quan đến hàng hải theo quy định; thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực hàng hải theo nhiệm vụ được phân công.

3. Về quản lý dự án đầu tư xây dựng:

a) Tổ chức hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổng hợp và cân đối kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ bản trình các cấp. Phân khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao.

b) Tổ chức quản lý, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch  vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn cho phù hợp với tình hình triển khai thực hiện.

c) Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án nhằm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngành hàng hải.

d) Tổ chức lựa chọn tư vấn lập dự án; thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh các dự án đầu tư trong phạm vi Cục Hàng hải Việt Nam phụ trách.

đ) Chủ trì thực hiện chức năng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP (giai đoạn chuẩn bị đầu tư).

e) Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định hiện hành.

g) Chủ trì công tác bàn giao, tiếp nhận quản lý các dự án đầu tư, các công trình hàng hải.

4. Đối với dịch vụ công ích hàng hải - chủ trì thực hiện các công việc:

a) Về hoa tiêu hàng hải; thông tin duyên hải; quản lý vận hành đèn biển và luồng hàng hải; khảo sát ra thông báo hàng hải: Tổ chức ký Hợp đồng đặt hàng đối với các sản phẩm dịch vụ công ích.

b) Về sửa chữa công trình và tài sản bảo đảm an toàn hàng hải: Lập kế hoạch sửa chữa; duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; tổ chức giám sát và đôn đốc thực hiện kế hoạch sửa chữa và tổ chức nghiệm thu sản phẩm.

c) Về nạo vét duy tu luồng hàng hải: Tham mưu ký Hợp đồng đặt hàng; xây dựng kế hoạch về tiến độ thực hiện; giám sát thực hiện Hợp đồng và kế hoạch tiến độ thực hiện; nghiệm thu sản phẩm công ích.

d) Tổ chức nghiệm thu tổng thể sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

5. Chủ trì tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do phòng mình chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; tham gia thực hiện các văn bản do các phòng khác chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Kế hoạch - Đầu tư được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.

2. Phòng Kế hoạch - Đầu tư có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và công chức do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao (số lượng cấp phó do lãnh đạo Cục căn cứ quy định và tình hình thực tế để quy định cho phù hợp).

3. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.

2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được gioa.

3. Các Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và pháp luật về phần việc được giao.

4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Trưởng phòng.

5. Công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Kế hoạch - Đầu tư là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư của Cục Hàng hải Việt Nam.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về xây dựng chiến lược, cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành:

a) Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược phát triển kinh tế biển trong lĩnh vực hàng hải, các chương trình hành động, thực hiện chiến lược phát triển ngành hàng hải Việt Nam theo các giai đoạn.

b) Chủ trì tổ chức xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về giao thông vận tải đường biển; hệ thống cảng biển, hệ thống cảng cạn; hệ thống các cơ sở sửa chữa, phá dỡ, đóng mới tàu thuyền; các khu neo đậu tàu, đèn biển, dịch vụ hàng hải và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.

c) Trình Cục trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thuộc cảng biển loại II và loại III phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

d) Chủ trì xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng giai đoạn trung hạn 5 năm, hàng năm của Cục Hàng hải Việt Nam theo các nguồn vốn: NSNN, TPCP, tín dụng, ODA, PPP và các nguồn vốn khác.

đ) Xây dựng kế hoạch vận động nguồn vốn ODA, PPP và các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước; điều phối, quản lý các nguồn vốn này; theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút vốn ODA, PPP và các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.

e) Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực hiện:Chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành hàng hải, kế hoạch 5 năm và hàng năm; các văn bản hướng dẫn công tác quản lý đầu tư xây dựng (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) trong phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.

g) Chủ trì xây dựng biểu mẫu công tác thống kê, báo cáo chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Về công tác quản lý quy hoạch chuyên ngành:

a) Tham mưu trả lời về sự phù hợp với quy hoạch và các văn bản pháp luật có liên quan về xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu, cơ sở sửa chữa và đóng mới tàu thuyền.

b) Chủ trì tham mưu việc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với việc thiết lập mới, cải tạo, nâng cấp, bổ sung, chuyển đổi công năng cầu, bến cảng, luồng hàng hải, bến phao, các khu neo đậu, cơ sở  sửa chữa và đóng mới tàu thuyền, các công trình hàng hải khác...

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu tàu, phát triển đội tàu biển, sửa chữa, đóng mới tàu thuyền phù hợp với quy hoạch được duyệt, thường xuyên cập nhật, rà soát, phân tích, điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển chung của đất nước.

d) Thẩm định, phê duyệt, góp ý quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết của các Ngành và địa phương có liên quan đến hàng hải theo quy định; thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực hàng hải theo nhiệm vụ được phân công.

3. Về quản lý dự án đầu tư xây dựng:

a) Tổ chức hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch, tổng hợp và cân đối kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ bản trình các cấp. Phân khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao.

b) Tổ chức quản lý, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch  vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kịp thời điều chỉnh kế hoạch vốn cho phù hợp với tình hình triển khai thực hiện.

c) Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án nhằm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngành hàng hải.

d) Tổ chức lựa chọn tư vấn lập dự án; thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh các dự án đầu tư trong phạm vi Cục Hàng hải Việt Nam phụ trách.

đ) Chủ trì thực hiện chức năng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP (giai đoạn chuẩn bị đầu tư).

e) Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định hiện hành.

g) Chủ trì công tác bàn giao, tiếp nhận quản lý các dự án đầu tư, các công trình hàng hải.

4. Đối với dịch vụ công ích hàng hải - chủ trì thực hiện các công việc:

a) Về hoa tiêu hàng hải; thông tin duyên hải; quản lý vận hành đèn biển và luồng hàng hải; khảo sát ra thông báo hàng hải: Tổ chức ký Hợp đồng đặt hàng đối với các sản phẩm dịch vụ công ích.

b) Về sửa chữa công trình và tài sản bảo đảm an toàn hàng hải: Lập kế hoạch sửa chữa; duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; tổ chức giám sát và đôn đốc thực hiện kế hoạch sửa chữa và tổ chức nghiệm thu sản phẩm.

c) Về nạo vét duy tu luồng hàng hải: Tham mưu ký Hợp đồng đặt hàng; xây dựng kế hoạch về tiến độ thực hiện; giám sát thực hiện Hợp đồng và kế hoạch tiến độ thực hiện; nghiệm thu sản phẩm công ích.

d) Tổ chức nghiệm thu tổng thể sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

5. Chủ trì tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do phòng mình chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; tham gia thực hiện các văn bản do các phòng khác chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Kế hoạch - Đầu tư được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.

2. Phòng Kế hoạch - Đầu tư có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và công chức do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao (số lượng cấp phó do lãnh đạo Cục căn cứ quy định và tình hình thực tế để quy định cho phù hợp).

3. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.

2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được gioa.

3. Các Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và pháp luật về phần việc được giao.

4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Trưởng phòng.

5. Công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHÒNG AN TOÀN - AN NINH HÀNG HẢI

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng An toàn - An ninh hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn, an ninh hàng hải.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn và an ninh hàng hải
2. Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, đề xuất trình Cục trưởng xem xét việc ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về an toàn vµ an ninh hàng hải.
3. Chủ trì tổ chức thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên vÒ an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
4. Tham gia xây dựng dự thảo văn bản quy phạm phát luật và hướng dẫn áp dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
5. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về an toàn, an ninh hàng hải và  phòng ngừa ô nhiêm môi trường trong ho¹t ®éng hàng hải
6. Đề xuất và hướng dẫn về:
a) Các biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu vào cảng, hoạt động tại cảng và rời cảng trong các trường hợp điều kiện hàng hải khó khăn, phức tạp.
b) Các biện pháp tăng cường mà cảng biển cần phải áp dụng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu khi cập cầu, neo đậu trong vùng nước cảng biển.
c) Các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng dịch vụ của đảm bảo an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải, thông tin hàng hải, tìm kiếm – cứu nạn hàng hải, lai dắt trên biển và các hệ thống hỗ trợ hành hải.
d) Áp dụng các biện pháp phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm - cứu nạn trong ngành hàng hải.
7. Hướng dẫn cảng biển áp dụng bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển tại các cảng biển Việt Nam.
8. Kiểm tra, giám sát theo quy định về an toàn và an ninh hàng hải:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
b) Các điều kiện bảo đảm an toàn và an ninh cảng biển.
c) Thu, phát, chuyển tiếp các thông báo hàng hải, cảnh báo hàng hải, thông tin an ninh hàng hải, và các thông tin khác liên quan đến an toàn và an ninh hàng hải;
d) Các dịch vụ của hệ thống trợ giúp hang hải;
đ) Các điều kiện bảo đảm phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải.
9. Thống kê, tổng hợp báo cáo tai nạn giao thông và kiến nghị, áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động hàng hải.
10. Phối hợp giải quyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến kết luận về nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải.
11. Phân tích báo cáo kết luận điều tra tai nạn hàng hải để kiến nghị biện pháp cần áp dụng nhằm ngăn ngừa sự tái diễn các tai nạn hang hải tương tự.
12. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối liên lạc với Ban thư ký Tokyo MOU
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng An toàn - An ninh hàng hải không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Phòng An toàn - An ninh hàng hải gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5. Cán bộ, công chức Phòng An toàn - An ninh hàng hải có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao

PHÒNG PHÁP CHẾ

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Pháp chế là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực hàng hải.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 
1. Chủ trì chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về hàng hải để Cục trưởng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; Tham mưu tổ chức thực hiện Chương trình được duyệt; theo dõi, tổng hợp, kiểm tra việc thực hiện chương trình. 
2. Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các phòng, đơn vị thuộc Cục xây dựng trước khi Cục trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 
3. Tham gia góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước gửi xin ý kiến theo phân công của Cục trưởng. 
4. Chủ trì, đề xuất trình Cục trưởng xem xét việc ký kết, gia nhập các Điều ước và thỏa thuận quốc tế về hoạt động hàng hải. 
5. Chủ trì xây dựng các văn bản phục vụ điều hành, quản lý hoạt động hàng hải, tổ chức triển khai thực hiện sau khi Cục trưởng ký ban hành.  
6. Tham mưu, đề xuất, trình Cục trưởng quyết định theo thẩm quyền việc cho phép tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài vào, rời và hoạt động tại cảng biển và các vùng biển Việt Nam.
7. Chủ trì xây dựng các văn bản về quản lý hoạt động hàng hải; phê duyệt nội quy cảng biển và công bố vùng nước cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu hàng hải, khu vực trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải.
8. Chủ trì, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế về hàng hải, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trong ngành hàng hải.
9. Hướng dẫn, kiểm tra, công tác chuyên môn nghiệp vụ của các tổ chức pháp chế thuộc cảng vụ hàng hải và tổ chức pháp chế của các đơn vị trực thuộc Cục. 
10. Tổ chức rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về hàng hải. Kiểm tra phát hiện các quy định không còn phù hợp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý, điều hành hoạt động hàng hải.
11. Tham mưu giải quyết những vấn đề liên quan đến phối hợp với các Bộ, Ngành, địa phương trong việc thực hiện chủ quyền và quản lý hoạt động hàng hải.
12. Tham mưu cho Cục trưởng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ hoạt động hàng hải theo thẩm quyền. Hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng hải.
13. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, cải cách hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
14. Nghiên cứu các đề tài khoa học, đề án liên quan tới hoàn thiện hệ thống pháp luật hàng hải và quản lý ngành.
15. Quản lý đội ngũ công chức thuộc Phòng theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 
1. Phòng Pháp chế không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng..
3. Biên chế của Phòng Pháp chế gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao. 
4. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng Phòng. 
2. Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng Phòng.
6. Cán bộ, công chức trong Phßng cã trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHÒNG VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Vận tải và Dịch vụ hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1- Chủ trì hoặc tham gia việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
2- Chủ trì hoặc tham gia việc xây dựng các thể chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển đội tầu biển, dịch vụ hàng hải, chính sách khuyến khích chủ hàng xuất nhập khẩu thuê tàu biển Việt Nam.
3- Chủ trì hoặc tham gia việc xây dựng cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về cước vận tải biển và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; chính sách thuế, phí áp dụng đối với doanh nghiệp vận tải biển và dịch vụ hàng hải.
4- Chủ trì hoặc tham gia các vấn đề về hợp tác quốc tế có liên quan đến vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
5- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ vận hành khai thác vận tải biển, điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
6- Tham gia phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
7- Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các hiệp hội: chủ tàu, cảng biển, đại lý tàu biển, giao nhận kho vận Việt Nam, các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ khác tham gia vào hoạt động vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
8- Tổ chức thống kê tình hình hoạt động của đội tàu biển: số lượng, sản lương, doanh nghiệp vận tải biển và các chỉ tiêu khác có liên quan đến vận tải biển.
9- Phân tích, đánh giá chất lượng vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển;  đề xuất các giải pháp nhằm phát triển vận tải biển và chất lượng dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
10- Quản lý đội ngũ công chức thuộc Phòng theo quy định của pháp luật.
11- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng phân công.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1- Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi Lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2- Biên chế của Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải gồm có gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3-  Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1- Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2- Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng.  Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3 - Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về việc đó.
4- Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiẹp vụ của Phó trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó trưởng phòng và chuyên viên, Phó trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5- Cán bộ, công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHÒNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Công trình hàng hải là tổ chức tham mư­u giúp Cục trư­ởng về xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, cơ sở sửa chữa, phá dỡ, đóng mới tàu thuyền và các công trình xây dựng khác thuộc Cục.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng trong lĩnh vực hàng hải, quản lý khai thác cảng biển, luồng hàng hải và quản lý hoạt động hàng hải.

2. Chủ trì xây dựng dự thảo quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành về xây dựng công trình hàng hải.

3. H­ướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện các Quy định của pháp luật, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định về quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng.

4. Tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hàng hải và quản lý đầu tư xây dựng.

5. Chủ trì tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do phòng mình chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; tham gia thực hiện các văn bản do các phòng khác chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

6. Về quản lý cảng biển, luồng hàng hải, các khu nước, vùng nước:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo (giai đoạn thực hiện đầu tư) đối với cảng biển, luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, hệ thống báo hiệu hàng hải, hệ thống cảng cạn, cơ sở sửa chữa, phá dỡ, đóng mới tàu thuyền và các công trình xây dựng khác thuộc vùng nước cảng biển phù hợp các quy định về xây dựng công trình đảm bảo an toàn hàng hải (trừ kết cấu hạ tầng cảng biển cho thuê).

b) Trình Bộ Giao thông vận tải công bố hoặc công bố theo uỷ quyền việc đóng, mở cảng biển, luồng hàng hải theo quy định của pháp luật.

c) Trình Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc Cục trưởng quyết định theo uỷ quyền việc đưa cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển vào hoạt động hoặc dừng hoạt động của các cơ sở đó.

d) Thực hiện thủ tục để quyết định đ­ưa bến cảng, cầu cảng, khu nước, vùng nước vào sử dụng (không bao gồm vùng nước trách nhiệm của cảng vụ hàng hải).

đ) Thực hiện các thủ tục về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước.

e) Xây dựng, công bố và cập nhật danh bạ cảng biển, luồng hàng hải.

f) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện quy định bảo vệ công trình cảng biển, luồng hàng hải.

g) Kiểm tra giám sát việc thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình thi công xây dựng.

7.Tham gia xây dựng Quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành về công trình hàng hải.

8. Về quản lý dự án đầu tư xây dựng:

a) Tham gia thực hiện việc giám định chất lư­ợng công trình hàng hải.

b) Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, công tác rà phá bom mìn, đền bù, giải phóng mặt bằng.

c) Thực hiện công tác khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm định và duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán.

d) Kiểm tra hợp đồng thi công, đôn đốc tiến độ, giải quyết sự cố kỹ thuật (nếu có), nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sự dụng.

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư (giai đoạn thực hiện đầu tư) đối với các dự án được giao theo phận cấp.

e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước (giai đoạn thực hiện đầu tư) đối với các dự án trong lĩnh vực hàng hải theo hình thức hợp đồng PPP, BOT, BTO, BT và các hình thức hợp đồng khác được Bộ trưởng phân cấp uỷ quyền.

f) Phê duyệt biện pháp thi công, tiến độ thi công, phương án Bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng hải trong quá trình thi công xây dựng công trình.

g) Tham mưu về việc thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đối với công trình xây dựng trong vùng nước cảng biển.

9. Đối với dịch vụ công ích hàng hải - chủ trì thực hiện các công việc:

a) Về quản lý vận hành đèn biển: Tổ chức giám sát và đôn đốc thực hiện Hợp đồng; thẩm định, duyệt thiết kế dự toán sửa chữa công trình liên quan đến quản lý vận hành đèn biển và luồng hàng hải; nghiệm thu sản phẩm sửa chữa công trình và đèn biển.

b) Về khảo sát, thông báo hàng hải: Duyệt dự toán sửa chữa công trình; tổ chức giám sát và đôn đốc thực hiện Hợp đồng; nghiệm thu sản phẩm công ích.

c) Về nhiệm vụ đột xuất khác: Thẩm định và phê duyệt các nội dung liên quan đến sửa chữa công trình.

d) Về nạo vét duy tu luồng hàng hải: Khảo sát, thiết kế dự toán; tổ chức đấu thầu; tổ chức kiểm tra giám sát và nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

10. Chủ trì hoặc tham gia kiểm tra kỹ thuật đối với duy tu, bảo d­ưỡng cầu cảng, luồng ra vào cảng, luồng quá cảnh, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, tránh bão, vùng neo đậu, khu chuyển tải và cơ sở sửa chữa, phá dỡ và đóng mới tàu thuyền theo quy định nhằm đảm bảo an toàn hàng hải.

11. Thực hiện việc l­ưu trữ tài liệu liên quan tới các công trình xây dựng, theo quy định hiện hành.

12. Đề xuất, kiến nghị những bất hợp lý trong xây dựng cơ bản đối với các công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và duy tu bảo d­ưỡng.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục tr­ưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Công trình hàng hải được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.

2. Phòng Công trình hàng hải có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và công chức do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao (số lượng cấp phó do lãnh đạo Cục căn cứ  quy định và tình hình thực tế để quy định cho phù hợp).

3. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.

2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được giao.

3. Các Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạovà thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc được giao.

4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Trưởng phòng.

5. Công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

PHÒNG ĐĂNG KÝ VÀ TÀU BIỂN THUYỀN VIÊN

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về Đăng ký tàu biển và thuyền viên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có liên quan đến đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên.

 2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên.

3. Đề xuất việc tham gia, thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến thuyền viên và công tác đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển.

4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển ở các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và đăng ký thuyền viên ở các cơ quan thực hiện chức năng đăng ký thuyền viên.

5. Giải quyết các sự việc liên quan đến đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên.

6. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam tại các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực và đăng ký thuyền viên ở các cơ quan thực hiện chức năng đăng ký thuyền viên.

7. Tổng hợp, thống kế, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển, đăng ký thế chấp tàu biển và đăng ký thuyền viên; cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức cá nhân quan tâm.

8. Quản lý việc in, phát hành giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển, Hộ chiếu thuyền viên, các loại nhật ký và  các chứng chỉ khác liên quan.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên.

10. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác cấp Hộ chiếu thuyền viên và các loại chứng chỉ có liên quan .

11. Tổ chức cấp, thu hồi, lưu trữ hộ chiếu thuyền viên và các loại chứng chỉ chuyên môn có liên quan.

12. Đề xuất kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi bổ sung các quy định về đăng ký tàu biển, thuyền viên.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.

2. Biên chế của Phòng Đăng ký tàu biển và thuyền viên gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.

3. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.

2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.

3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.

4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.

5. Cán bộ, công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.


THANH TRA HÀNG HẢI

Điều 1. Vị trí và chức năng
Thanh tra hàng hải là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành hàng hải trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 
    1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.  
2. Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc thực hiện pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về:
    a) Đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, báo hiệu hàng hải và luồng hàng hải;
    b) An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển khi tàu biển hoạt động tại vùng nước cảng biển, thủy nội địa và lãnh hải Việt Nam;
    c) Hoạt động vận tải biển và dịch vụ hàng hải;
    d) Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;
    đ) Hoạt động trục vớt tài sản chìm đắm ở biển;
    e) Hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải và thông tin hàng hải;
    g) Hoạt động đăng ký, đăng kiểm tàu biển; 
    h) Đào tạo, huấn luyện, thi, sát hạch, cấp chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và hoa tiêu hàng hải; 
    i) Bố trí thuyền bộ và hoạt động đăng ký thuyền viên;
    k) Hoạt động của hoa tiêu hàng hải.    
3. Phát hiện, lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 
4. Kiến nghị hoặc trình cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng hải; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra.
5. Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; triển khai thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.    
6. Phối hợp với Thanh tra chuyên ngành khác thuộc Bộ Giao thông vận tải, thanh tra các Bộ, ngành, chính quyền địa phương trong quá trình thanh tra có liên quan đến hàng hải; với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Theo dõi, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Thanh tra Cảng vụ.

8. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.
9. Tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động của Thanh tra hàng hải và báo cáo kết quả thực hiện việc giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam.
10. Quản lý tài sản, kinh phí hoạt động của Thanh tra hàng hải theo quy định.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khácdo Cục trưởng giao.
 
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 

1. Thanh tra hàng hải đặt tại Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Thanh tra Cục) và Cảng vụ hàng hải (sau đây gọi là Thanh tra Cảng vụ), Thanh tra hàng hải có con đấu riêng và được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Thanh tra hàng hải ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Thanh tra hàng hải gồm có Chánh Thanh tra, một số Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao. 
3. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Thanh tra hàng hải chủ yếu thông qua Chánh Thanh tra.
2. Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của Thanh tra hàng hải theo chế độ Thủ trưởng. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Chánh Thanh tra giúp việc Chánh Thanh tra, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức của Thanh tra hàng hải chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Chánh Thanh tra và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc công chức của thanh tra thì Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc công chức của thanh tra có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Chánh Thanh tra.
5. Cán bộ, công chức Thanh tra hàng hải có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.


PHÒNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và môi trường trong lĩnh vực hàng hải,

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu xây dựng, trình Cục trưởng chiến lược, kế hoạch hàng năm và dài hạn, các chương trình, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất gia nhập Điều ước quốc tế liên quan đến khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải. 
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải dưới các hình thức đề tài, đề án, dự án, chương trình, nhiệm vụ do Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
4. Chủ trì tham mưu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tổ chức xây dựng, thẩm định, trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố tiêu chuẩn cơ sở; ban hành quy trình kỹ thuật và quy chế quản lý khoa học, công nghệ và môi trường trong lĩnh vực hàng hải. Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình kỹ thuật và quy chế quản lý khoa học, công nghệ và môi trường thuộc lĩnh vực quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật. 
5. Tổ chức xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 tại Cơ quan Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
6. Tham mưu xây dựng, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của Cục Hàng hải Việt Nam:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành, khai thác Hệ thống mạng công nghệ thông tin diện rộng của Cục Hàng hải Việt Nam.
b) Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành, khai thác các cơ sở dữ liệu điện tử về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam.
c) Chủ trì xây dựng, quản lý và cập nhật thông tin cho Trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.
d) Chủ trì xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Hàng hải Việt Nam.
7. Về công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng hải.
a) Chủ trì tham mưu thực hiện việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với các dự án, đề án xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ dự án; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ trì tham mưu thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án do Cục Hàng hải Việt Nam làm chủ đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chủ trì tham mưu thực hiện việc thẩm định, trình Cục trưởng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường khi được Bộ trưởng uỷ quyền.
d) Tổ chức lập báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành Hàng hải.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng, tham gia hoạt động phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực hàng hải.
8. Theo dõi, quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam:
a) Các hệ thống thông tin an toàn hàng hải: Hệ thống các đài thông tin duyên hải Việt Nam, VTS, AIS, LRIT;
b) Hệ thống báo hiệu hàng hải;
c) Đội tàu của các đơn vị trực thuộc Cục.
9. Chủ trì tham mưu giai đoạn thực hiện các dự án đầu tư của Cục thuộc lĩnh vực về phương tiện thuỷ, cơ điện, điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin và bảo vệ môi trường.
10. Thường trực Hội đồng khoa học - công nghệ của Cục Hàng hải Việt Nam; Thư ký Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
11. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường.  
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường có Ban Công nghệ  tin học trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
2. Biên chế của Phòng Khoa học - Công nghệ và Môi trường gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, các Trưởng ban, Phó trưởng ban do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.
2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng, theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng, các Trưởng ban giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng phòng.
5. Cán bộ, công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.


PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 1. Vị trí và chức năng
Phòng Hợp tác quốc tế là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng quản lý và thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực hàng hải.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 
1. Là đầu mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế về hàng hải và người nước ngoài có liên quan.
2.Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế về hàng hải của Cục theo phân công của Cục trưởng; tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt. 
3. Về ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế: 
a).Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục, tr×nh Cục trưởng đề xuất với Bộ, Chính phủ về việc đàm phán, ký kết; tổ chức hoặc tham gia đoàn đàm phán, ký kết hiệp định vận tải biển, thỏa thuận, bản ghi nhớ quốc tế trong lĩnh vực hàng hải; 
b).Tham gia nghiên cứu đề xuất việc ký kết, gia nhập các công ước quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;
c).Chủ trì thực hiện các thủ tục lễ tân phục vụ đàm phán, lễ ký kết hoặc thực thiện các thủ tục gia nhập các điều ước quốc tế trong lĩnh vực hàng hải; 
d).Chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp thực hiện và tuyên truyền, phổ biến các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế trong lĩnh vực hàng hải;
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Cục trưởng đề xuất với Bộ, Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế về hàng hải và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. 
5.Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan trình Cục trưởng: 
a) Cử cán bộ tham gia các tổ chức quốc tế, chương trình hợp tác quốc tế, các đoàn đi công tác nước ngoài tham dự hội nghị, hội thảo, đàm phán ký kết và các chương trình hợp tác về hàng hải  (đoàn ra); 
b)Tổ chức mời, tiếp đón và làm việc với các đoàn khách quốc tế (đoàn vào) đến làm việc với Cục.   
6. Thực hiện các thủ tục về hộ chiếu, visa đoàn ra cho Lãnh đạo Cục vµ c¸n bé, c«ng chøc thuéc c¬ quan Côc; hướng dẫn các tổ chức giúp việc của Cục trưởng và các đơn vị trực thuộc thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ chiếu, visa cho đoàn vào, đoàn ra. Quản lý hộ chiếu công vụ của cán bộ công chức Cục theo quy định của pháp luật.
7.  Chủ trì xây dựng chương trình tổ chức các hội nghị, hội thảo; phối hợp tổ chức các khóa đào tạo quốc tế về hàng hải.   
8. Chủ trì theo dõi và xử lý các vấn đề liên quan tới công tác đối ngoại; chuẩn bị báo cáo Bộ, Chính phủ việc thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế của Cục theo quy định của pháp luật; theo dõi tổng hợp nội dung, chương trình và kết quả làm việc của đoàn ra, đoàn vào và các hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo quốc tế theo quy định.
9.Tham gia việc tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư, gọi vốn đầu tư của nước ngoài theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển ngành hàng hải; tham gia đàm phán các hợp đồng, thoả thuận đầu tư với các đối tác nước ngoài; là đầu mối chủ trì thực hiện các dự án nghiên cứu, hỗ trợ kỹ thuật; tham gia thực hiện các dự án đầu tư hợp tác với nước ngoài.
10. Nghiên cứu, thu thập các thông tin kinh tế và chính sách kinh tế hàng hải đối ngoại của các nước, các thông tin kinh tế-kỹ thuật của các đối tác nước ngoài có quan hệ, hợp tác với Cục.
11. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị, tổ chức trực thuộc Cục theo phân cấp quản lý của Cục và theo quy định của pháp luật; tham gia tuyên truyền, phổ biến các điều ước quốc tế, thông tin kinh tế-kỹ thuật đối ngoại trong lĩnh vực hàng hải.
12. Quản lý đội ngũ công chức của Phòng theo quy định của pháp luật
13.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.   

     Điều 3. Cơ cấu tổ chức 
1. Phòng Hợp tác Quốc tế không có Ban trực thuộc, được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng
2. Biên chế của Phòng Hợp tác quốc tế gồm có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biến chế hành chính của Cục được giao.
3. Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.   
 
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng thông qua Trưởng Phòng. 
2. Trưởng Phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng Phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Trưởng Phòng.
5. Cán bộ công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao


PHÒNG QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG BIỂN

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển.

2. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển.

3. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế kỹ thuật về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển.

4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển đã được ban hành.

5. Chủ trì tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do phòng mình chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan; tham gia thực hiện các văn bản do các phòng khác chủ trì xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

6. Lập kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng cảng biển hàng năm, trung hạn hoặc theo kỳ kế hoạch để Cục trưởng trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tham gia tổ chức thực hiện.

7. Về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển:

a) Chủ trì xây dựng phương án cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển;

b) Chủ trì việc tổ chức đấu thầu cho thuê khai thác bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện quản lý, giám sát kết cấu hạ tầng cảng biển cho thuê theo Hợp đồng đã ký;

d) Thẩm định trình Cục trưởng phê duyệt kết quả kiểm định (định kỳ, đột xuất) kết cấu hạ tầng cảng biển;

đ) Tổ chức thực hiện sửa chữa kết cấu hạ tầng cảng biển cho thuê.

8 . Tổ chức thực hiện các công trình nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước theo hình thức tận thu sản phẩm nạo vét không dùng ngân sách nhà nước.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam khi lãnh đạo Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.

2. Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển có Trưởng phòng, một số Phó Trưởng phòng và công chức do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao (số lượng cấp phó do lãnh đạo Cục căn cứ quy định và tình hình thực tế để quy định cho phù hợp).

3. Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Phòng chủ yếu thông qua Trưởng phòng.

2. Trưởng phòng điều hành hoạt động của Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được giao.

3. Các Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc được giao.

4. Công chức trong Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp Lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó trưởng phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo Trưởng phòng.

5. Công chức trong Phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC CỦA BAN THƯ KÝ IMO VIỆT NAM

Điều 1. Vị trí và chức năng
Văn phòng Thường trực của Ban Thư ký IMO Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng IMO) là tổ chức tham mưu giúp Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của Việt Nam với tư cách Quốc gia Thành viên của Tổ chức Hàng hải Quốc tế và Quốc gia Thành viên của các Công ước IMO. 

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 
1. Thường trực của Ban Thư ký IMO Việt Nam
a. Xây dựng kế hoạch, nội dung và chương trình hội nghị, chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho các cuộc họp hoặc hội nghị của Ban Thư ký IMO. Tổ chức và tham gia các cuộc tiếp khách của Ban Thư ký, hoặc chủ động tiếp khách nếu được Ban Thư ký uỷ quyền;
b. Chuẩn bị nội dung, kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn của Ban Thư ký IMO để Ban Thư ký IMO thông qua. Quản lý hồ sơ, tài liệu và các ấn phẩm khác của Ban Thư ký IMO Việt Nam.
c. Chuẩn bị và đề xuất kế hoạch tham gia các hoạt động quốc gia tham gia các hoạt động của Tổ chức Hàng hải Quốc tế như Hội nghị quốc tế ban hành Công ước hay sửa đổi Công ước, Đại hội đồng, các Ủy ban của IMO v.v... 
d. Chuẩn bị tài liệu, nội dung, chương trình làm việc cho Đoàn Việt Nam tham dự các phiên họp ở trong nước và nước ngoài liên quan đến IMO theo sự phân công của Ban Thư ký IMO Việt Nam;
đ. Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Ban Thư ký IMO và Văn phòng thường trực để trình Ban thư ký IMO phê duyệt và tổ chức, theo dõi thực hiện.
e. Thông báo kịp thời các thành viên Ban Thư ký IMO về những Thông tri, Nghị quyết, Hướng dẫn của IMO có tính cấp thiết. Khuyến nghị Ban Thư ký IMO về các biện pháp nhằm xử lý các thách thức phát sinh. Được Ban Thư ký IMO ủy quyền trực tiếp phổ biến, truyền đạt nguyên bản nội dung các văn bản nêu trên tới các cá nhân hoặc đơn vị liên quan.
g. Tổ chức thực hiện các dự án đã được Ban Thư ký IMO thông qua. Chuẩn bị các nội dung có liên quan báo cáo Ban Thư ký để trình Bộ Giao thông Vận tải xem xét, quyết định xem xét tham gia, tham gia hoặc bãi ước các Công ước IMO. 
h. Tham gia tổ chức các hội nghị phổ biến các Công ước và điều ước IMO, các khoá tập huấn, hội thảo quốc gia, khu vực về thực hiện các Công ước IMO.
i. Tổ chức dịch thuật, in ấn, phổ biến các điều ước và tài liệu IMO có liên quan bằng các khoản ngân sách dùng cho hoạt động IMO.
k. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành liên quan tới hoạt động của IMO;
l. Chuyển giao tài liệu IMO liên quan đến các Bộ, ngành khác như: Bộ Tài nguyên Môi trường, Cục Cảnh sát biển, Uỷ ban Quốc gia TKCN,…
m. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều ước quốc tế và khu vực về hàng hải ở Việt Nam nhằm phát hiện những bất lợi hoặc những bất cập cần khắc phục; từ đó tham mưu Ban Thư ký IMO kiến nghị với cấp thẩm quyền có hành động thích hợp nhằm phát triển hàng hải Việt Nam theo hướng hội nhập.
n. Thường xuyên theo dõi và tổng hợp thông tin để báo cáo về thực trạng tham gia và thực hiện các điều ước và quy định quốc tế liên quan đến IMO, về các vấn đề trọng tâm bàn thảo trong các các diÔn đàn của IMO. Đề xuất, khuyến nghị Ban thư ký IMO về chiến lược và biện pháp hành động thích hợp nhằm thể hiện vai trò tích cực của Việt Nam trong hoạt động của IMO.
o. Theo dõi đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ và hiệu quả các điều ước IMO mà Việt Nam đã tham gia, công nhận. 
2. Về thực hiện các điều ước IMO
a. Phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch, giám sát, đôn đốc và   thanh quyết toán niên liễm IMO đối với đội tàu biển Việt Nam.  
b. Tham gia xây dựng và hướng dẫn thực hiện các Công ước và điều ước hàng hải liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
c. Kiến nghị, đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các điều ước hàng hải.
d. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục HHVN giao

Điều 3. Cơ cấu tổ chức 
1. Văn phòng IMO không có Ban trực thuộc, có con dấu riêng và được sử dụng con dấu của Cục khi lãnh đạo Văn Phòng ký văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
3. Biên chế của Văn phòng IMO gồm có Trưởng Văn phòng, một số Phó Trưởng Văn phòng và các chuyên viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao. 
4. Trưởng Văn phòng, Phó trưởng Văn phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Văn phòng chủ yếu thông qua Trưởng Văn phòng. 
2. Trưởng Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng theo chế độ Thủ trưởng. Trưởng Văn phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công.
3. Các Phó Trưởng Văn phòng giúp việc Trưởng Văn phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Trưởng Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Văn phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật  về phần việc đó.
4. Công chức trong Văn phòng IMO chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trưởng Văn phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Trưởng Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng Văn phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Trưởng Văn phòng và chuyên viên thì Phó Trưởng Văn phòng và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo lại với Trưởng Văn phòng.
6. Cán bộ, công chức của Văn phòng IMO có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

VĂN PHÒNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

Văn phòng Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng Cục) là cơ quan tham mưu, giúp việc Cục trưởng tổng hợp, điều phối hoạt động của cơ quan Cục, các cơ quan, đơn vị thuộc Cục theo chương trình công tác của Cục; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, kế toán, quản trị, bảo mật, bảo vệ, quân sự, y tế của cơ quan Cục.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 
1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Cục, Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.    
2. Tổng hợp tình hình xử lý công việc theo nhiệm vụ được giao, thông tin kịp thời đến Cục trưởng, lãnh đạo Cục các công việc đã được giải quyết, chưa được giải quyết và những công việc cần thiết khác để Cục trưởng, lãnh đạo Cục biết, xử lý.
3. Chuẩn bị nội dung báo cáo giao ban định kỳ của Cục; ghi chép và thông báo nội dung các cuộc họp do lãnh đạo Cục chủ trì    
4. Theo dõi kiểm tra đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cục trưởng, các văn bản hành chính thông thường của Cục và các nhiệm vụ khác được lãnh đạo Cục giao.
5. Tổ chức quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bao gồm:
a) Tiếp nhận, xử lý và phát hành các văn bản đi và đến;
b) Sao y bản chính, sao lục, phôtô văn bản, tài liệu phục vụ công tác của lãnh đạo Cục và các tổ chức thuộc cơ quan Cục.
c) Quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư lưu trữ trong cơ quan Cục và các cơ quan đơn vị trực thuộc Cục; tổng hợp, thống kê, bảo quản và khai thác các tài liệu lưu trữ; định kỳ nộp tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.   
6. Chủ trì phối hợp với phòng khoa học công nghệ – môi trường quản lý trang thông tin điện tử điều hành tác nghiệp của Cục và quản lý công văn đi, đến; quản lý mạng điện thoại, fax bảo đảm thông tin liên lạc được thông suốt.
7. Chủ trì xây dựng và trình Cục trưởng ban hành các quy chế về công tác văn thư lưu trữ, quy chế làm việc của Cục Hàng hải Việt Nam; tổ chức thực hiện và kiểm tra đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các quy chế này.
8. Chủ trì xây dựng và trình Thủ trưởng cơ quan Cục ban hành quy chế nội quy của cơ quan Cục nhằm tăng cường kỷ luật hành chính, nghiên cứu và áp dụng tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Cục.
9. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan và các cơ quan báo chí xuất bản tổ chức công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động của ngành Hàng hải Việt Nam; giúp Cục trưởng thu thập, xử lý thông tin của báo chí về các lĩnh vực hoạt động của Cục.
    
10. Chánh văn phòng Cục là người phát ngôn của Cục trưởng, cung cấp thông tin cho các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của phát luật.
11. Giúp Cục trưởng thực hiện các công việc sau:
a) Điều phối hoạt động của lãnh đạo Cục và các cơ quan tham mưu giúp việc Cục trưởng;
b) Điều phối hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức thuộc Cục, duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác, phối hợp trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, kế hoạch, chiến lược tại Cục.
12. Tổ chức tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục; nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất với các lãnh đạo Cục phương hướng, biện pháp xử lý, các phản ánh, kiến nghị và công khai kết quả xử lý các phản ánh, kiến nghị,
13. Thực hiện công tác lễ tân của các cuộc họp, hội nghị của Cục, bao gồm: mời họp, bố trí phòng họp, hướng dẫn nghi thức, thể thức trong việc đón tiếp khách, phục vụ tiếp khách.
14. Tổ chức thực hiện công tác an ninh, trật tư, bảo vệ, phòng, chống cháy nổ, bảo đảm vệ sinh môi trường và chăm sóc sức khoẻ cán bộ, công chức, viên chức thuộc cục
15. Chủ trì, phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan Cục theo quy định của pháp luật.
16. Được yêu cầu các đơn vị thuộc Cục cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao.
17. Đảm bảo trật tự kỷ cương theo nội quy làm việc của cơ quan Cục.
18. Chủ trì xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách quản lý hành chính hàng năm của cơ quan Cục.
19. Quản lý thu, chi tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.
20. Thực hiện việc báo cáo công khai tài chính theo quy định.
21. Bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của cơ quan Cục.
22. Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.
23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 
1. Các tổ chức giúp việc Chánh văn phòng.
a) Ban Hành chính tổng hợp
b) Ban Quản trị
c) Ban Tài vụ
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các Phòng, Ban do Chánh Văn phòng quy định.
2. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phũng được sử dụng con dấu của Cục khi ký các văn bản thừa lệnh Cục trưởng.
3. Biên chế của Văn phòng gồm có: Chánh Văn phòng, một số Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó trưởng ban, các chuyên viên và nhân viên do Cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Cục được giao. 
4. Văn phòng có một số nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
5. Chánh Văn phòng, Phó chánh văn phòng do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, các Trưởng ban, Phó trưởng ban do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cục trưởng điều hành hoạt động của Văn phòng chủ yếu thông qua Chánh văn phòng
2.  Chánh văn phòng điều hành hoạt động của Văn Phòng theo chế độ Thủ trưởng. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những công việc được phân công. 
3. Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng, trực tiếp chỉ đạo và thực hiện một số nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước Cục trưởng và trước pháp luật về phần việc đó.
4. Trưởng ban tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng về những phần việc được phân công.
5. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Văn phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Chánh Văn phòng và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của các Phó Chánh Văn phòng và các Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và lãnh đạo Văn phòng về phần việc được giao. Trong trường hợp lãnh đạo Cục làm việc trực tiếp với Phó Chánh Văn phòng, các Trưởng ban và chuyên viên thì Phó Chánh Văn Phòng, các Trưởng ban và chuyên viên có trách nhiệm thực hiện, đồng thời báo cáo với Chánh Văn phòng.
6. Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức giúp việc Cục trưởng, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Văn bản mới ban hành
Thư viện ảnhĐầy đủ
Video sự kiệnĐầy đủ
Điểm báo